btvn.vn

Đột biến gene và hệ quả đối với sản phẩm

Lưu trên thiết bị này
Di truyền phân tử · Chọn bài khác

DNA thay đổi thì protein có luôn thay đổi không?

Hệ quả của đột biến phụ thuộc vị trí và khung đọc. Cần tách hai việc: nhận dạng thay đổi trên DNA và suy ra ảnh hưởng lên sản phẩm.

Nhận biết dạng đột biến

Đột biến gene là biến đổi trong cấu trúc của gene. Trong phạm vi đang học, đột biến điểm liên quan đến một cặp nucleotide của DNA: thay thế, thêm hoặc mất một cặp. | Dạng | Tổng số nucleotide của DNA | |---|---| | Thay thế một cặp | Không đổi | | Thêm một cặp | Tăng 2 nucleotide | | Mất một cặp | Giảm 2 nucleotide | Thay A–T bằng G–C không làm DNA dài hơn nhưng làm tổng số liên kết hydrogen tăng 1. Thay A–T bằng T–A có thể đổi trình tự nhưng không đổi tổng số liên kết hydrogen. Vì thế, chỉ biết số liên kết hydrogen chưa đủ xác định mọi biến đổi trình tự.

Đọc hệ quả ở vùng mã hoá

So sánh khung đọc ban đầu, mất một nucleotide và mất ba nucleotide.
So sánh khung đọc ban đầu, mất một nucleotide và mất ba nucleotide.
Mở hình lớn
| Thay đổi trong vùng dịch mã | Hệ quả có thể gặp | |---|---| | Thay một nucleotide | Đồng nghĩa, sai nghĩa hoặc vô nghĩa | | Thêm/mất một nucleotide | Thường làm dịch khung từ vị trí biến đổi | | Thêm/mất ba nucleotide | Không làm lệch khung đọc phía sau; amino acid gần vị trí biến đổi vẫn có thể thay đổi | Các kết luận này cần đúng vị trí. Đột biến ở vùng điều hoà có thể đổi lượng sản phẩm mà không đổi trình tự amino acid. “Đồng nghĩa” chỉ khẳng định amino acid tại codon đang xét không đổi. Hình dưới minh họa hệ quả trên mRNA; trường hợp mất ba nucleotide là ví dụ mất trọn một codon AAA.

Đối chiếu ba codon sau đột biến

Một codon của mRNA ban đầu là UAU, mã hoá Tyr. Sau ba biến đổi riêng biệt ở DNA, codon tương ứng lần lượt trở thành UAC, UUU và UAA. Cho UAC: Tyr; UUU: Phe; UAA: kết thúc. - UAU → UAC: vẫn Tyr, đồng nghĩa. - UAU → UUU: Tyr đổi thành Phe, sai nghĩa. - UAU → UAA: xuất hiện tín hiệu dừng, vô nghĩa. Ở đây ta phân loại hệ quả bằng codon trên mRNA; bản thân đột biến gene được xét là biến đổi trên DNA.

Suy vị trí codon kết thúc sớm

Chuỗi polypeptide vừa tổng hợp gồm 24 amino acid, tính cả amino acid mở đầu và chưa qua xử lí. Nếu AUG mở đầu được tính là codon thứ nhất, codon kết thúc sớm là **codon thứ 25**. Nucleotide đầu của codon này ở vị trí: $$3\times(25-1)+1=73$$ Vì vậy codon kết thúc chiếm các vị trí 73–75 trên mRNA. Cách tính chỉ đúng khi đề đếm từ nucleotide đầu của AUG và không có intron trong đoạn đang xét.

Phân loại hệ quả đột biến

GAA mã hóa Glu. Một đột biến làm GAA → GAG (vẫn mã hóa Glu); một đột biến khác làm GAA → UAA. Phân loại nào đúng?
Chọn một đáp án

Đột biến phát sinh và được duy trì như thế nào?

Sai sót trong tái bản hoặc tổn thương DNA có thể tạo bắt cặp sai. Nếu được sửa chữa kịp thời, sai sót không trở thành thay đổi bền vững. Nếu không được sửa và tiếp tục qua tái bản, trình tự biến đổi có thể được duy trì trong các phân tử DNA con. Tác nhân vật lí như tia UV, một số hoá chất và một số tác nhân sinh học có thể làm tăng khả năng phát sinh đột biến. Không phải cứ tiếp xúc là mọi gene đều đột biến, cũng không phải mọi tổn thương DNA đều được giữ lại. Đột biến tạo allele mới, cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu chức năng gene. Tác động có thể có hại, trung tính hoặc có lợi tuỳ biến đổi, kiểu gene và môi trường. Đột biến không xuất hiện theo ý muốn của sinh vật để đáp ứng một nhu cầu cụ thể. Ở loài sinh sản hữu tính, đột biến ở dòng tế bào sinh dục có khả năng truyền qua giao tử; đột biến ở tế bào soma thường truyền cho các tế bào con trong cơ thể, không tự động truyền cho thế hệ con qua sinh sản hữu tính.

Suy dạng thay thế nucleotide

Một gene sau đột biến vẫn có cùng số cặp nucleotide nhưng số liên kết hydrogen tăng 1. Giả sử chỉ xảy ra một đột biến điểm. Dạng nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Phân biệt dạng thay đổi DNA với hệ quả của nó. Muốn kết luận về protein phải biết vị trí, khung đọc và nghĩa codon. Giữ các điều kiện của đề; không coi mọi đột biến đều có hại hoặc đều truyền cho đời con.

Đang học