Từ một gene đến một sản phẩm hữu ích
Công nghệ gene nối ba khâu: tạo DNA tái tổ hợp, chọn đúng tế bào nhận và kiểm tra sản phẩm. Thành công ở một khâu chưa chứng minh các khâu sau đã đạt.
Hệ gene gồm những gì?
Hệ gene là toàn bộ thông tin di truyền trong DNA của sinh vật đang xét, bao gồm cả các trình tự mã hoá và không mã hoá. Ở sinh vật nhân thực, cần tính đến DNA trong nhân và trong các bào quan như ti thể, lục lạp nếu có.
Nghiên cứu hệ gene cho biết trình tự, vị trí và quan hệ của các vùng DNA. Điều đó hỗ trợ tìm hiểu chức năng gene, quan hệ di truyền và các biến thể liên quan đến tính trạng. Không thể dùng riêng kích thước hệ gene để xếp loài nào “tiến hoá cao hơn”.
Giải trình tự là xác định thứ tự nucleotide. Biết trình tự không đồng nghĩa đã biết đầy đủ chức năng của mọi vùng DNA; các kết luận chức năng còn cần thí nghiệm và đối chiếu.
Các thành phần trong công nghệ DNA tái tổ hợp
| Thành phần | Vai trò |
|---|---|
| DNA cần chuyển | Mang thông tin mong muốn |
| Vector, thường là plasmid | Mang và duy trì DNA trong tế bào nhận |
| Enzyme cắt giới hạn | Cắt DNA tại trình tự thích hợp |
| DNA ligase | Nối các đoạn DNA |
| Gene đánh dấu | Giúp chọn tế bào đã nhận vector |
| Tế bào nhận | Duy trì DNA; có thể biểu hiện gene khi đủ điều kiện |
Dấu hiệu chọn lọc cho biết tế bào có khả năng đã nhận vector; chưa tự chứng minh vector chứa đúng đoạn chèn hoặc gene đã biểu hiện.
Từ đoạn DNA đến sản phẩm
1. Cắt DNA đích và vector bằng cách phù hợp.
2. Dùng ligase tạo DNA tái tổ hợp.
3. Chuyển vector vào tế bào nhận, dùng dấu hiệu chọn lọc rồi xác nhận đoạn chèn.
4. Tạo điều kiện biểu hiện và kiểm tra lượng, cấu trúc hoặc hoạt tính của protein.
Nhận vector chưa đồng nghĩa tạo được protein hoạt động. Với gene nhân thực biểu hiện trong vi khuẩn, cDNA tạo từ mRNA trưởng thành giúp loại intron, nhưng vẫn cần promoter, khung đọc và điều kiện gấp cuộn phù hợp.
Nối DNA và kiểm tra sản phẩm
Vector và đoạn DNA cần chuyển đã được cắt nhưng chưa nối thành cấu trúc bền. Phương án nào nêu đúng bước tiếp theo và việc cần kiểm tra sau chuyển gene?
Đúng. DNA ligase nối các đoạn DNA; nhận DNA chưa bảo đảm gene biểu hiện thành protein có chức năng.
Enzyme cắt giới hạn dùng để cắt DNA; tế bào sống chưa chứng minh gene đích biểu hiện đúng.
DNA polymerase tổng hợp DNA, không thay vai trò nối của ligase; có vector chưa đủ chứng minh protein hoạt động.
Protease phân giải protein, không nối DNA; DNA ngoài môi trường không chứng minh chuyển gene thành công.
Lời giải
DNA ligase tạo liên kết phosphodiester để nối vector với đoạn DNA. Sau khi chuyển vào tế bào, cần kiểm tra gene có biểu hiện và protein có chức năng mong muốn hay không. Chọn A.
Ứng dụng và cách nhận xét một đề xuất
Công nghệ gene có thể tạo protein tái tổ hợp, hỗ trợ nghiên cứu chức năng gene, tạo sinh vật có đặc tính mới và phục vụ sản xuất. Chuyển gene là một hướng; chỉnh sửa gene là hướng khác, không phải mọi thay đổi đều cần đưa gene từ một loài khác vào.
Khi đọc tình huống về sinh vật biến đổi gene, ta xem cụ thể tính trạng được tạo, lợi ích dự kiến và những điều cần đánh giá như tác động lên sinh vật khác, khả năng phát tán gene và điều kiện sử dụng. Không kết luận tất cả sản phẩm đều an toàn hoặc tất cả đều nguy hiểm chỉ vì tên công nghệ.
Nghiên cứu dữ liệu hệ gene người còn cần tôn trọng quyền riêng tư và sự đồng ý của người cung cấp mẫu. Đây là vấn đề đạo đức sinh học gắn với việc sử dụng thông tin, không chỉ với thao tác trong phòng thí nghiệm.
Đánh giá một ứng dụng chuyển gene
Một cây chuyển gene chống được một loài sâu. Kết luận nào phù hợp nhất trước khi khẳng định cây sẽ làm giảm mọi loại thuốc bảo vệ thực vật?
Khả năng chống một loài sâu không đồng nghĩa chống mọi sâu, bệnh và cỏ dại.
Đúng. Cần dữ liệu canh tác thực tế, đồng thời xem nguy cơ hình thành tính kháng và tác động lên sinh vật khác.
Có gene chưa chứng minh gene biểu hiện, tạo tính trạng mong muốn hay làm giảm lượng thuốc sử dụng.
Tốc độ sinh trưởng không trực tiếp cho biết hiệu quả chống sâu hoặc lượng thuốc cần dùng.
Lời giải
Không thể suy từ hiệu quả với một loài sâu sang mọi thuốc bảo vệ thực vật. Cần đánh giá hiệu quả với loài đích, lượng thuốc dùng thực tế, nguy cơ sâu kháng và tác động lên sinh vật khác. Chọn B.
Những điều cần nhớ
Hệ gene rộng hơn tập hợp các đoạn mã hoá protein. Công nghệ gene cần nối thông tin với sự biểu hiện và kiểm tra sản phẩm. Khi nhận xét ứng dụng, dựa vào mục tiêu và bằng chứng cụ thể thay vì chỉ dựa vào tên công nghệ.
Đang học