Hai việc cùng xảy ra
Từ định nghĩa xác suất có điều kiện, khi $P(A)>0$:
$$P(A\cap B)=P(A)P(B\mid A).$$
Ta tính khả năng A xảy ra, rồi nhân với khả năng B trong trường hợp A đã xảy ra. Cũng có thể đổi thứ tự: $P(A\cap B)=P(B)P(A\mid B)$ nếu $P(B)>0$.
Trên cây xác suất, mỗi tầng biểu diễn một bước. Xác suất ghi ở nhánh sau phải được hiểu trong điều kiện đã đi qua các nhánh trước. Tổng các nhánh rẽ ra từ cùng một nút bằng 1.
Rút không hoàn lại
Hộp có 3 bi đỏ và 2 bi xanh, các viên chỉ khác màu, rút ngẫu nhiên lần lượt hai viên không hoàn lại. Tính xác suất cả hai viên đều đỏ.
Lần đầu đỏ có xác suất 3/5. Nếu đã lấy một viên đỏ, còn 2 đỏ trong 4 viên; xác suất lần hai đỏ là 2/4. Vậy xác suất cả hai đỏ là $3/5\cdot2/4=3/10$.
Cây dưới đây còn ghi các khả năng khác. Chẳng hạn nhánh đỏ rồi xanh có xác suất $3/5\cdot2/4$; xanh rồi đỏ có xác suất $2/5\cdot3/4$.
Nhánh thứ hai phụ thuộc nhánh đầu
Với hộp 3 đỏ, 2 xanh, biết lần đầu rút xanh và không hoàn lại. Xác suất lần hai đỏ là
Tổng số viên đã giảm một.
Đây là xác suất lần hai đỏ nếu lần đầu đã đỏ.
Đúng: 3 đỏ trên tổng 4 viên.
Đây là xác suất lần đầu xanh.
Lời giải
Có 3 bi đỏ trong 4 viên còn lại, nên xác suất là 3/4.
Khi kết quả có nhiều đường đi
Muốn tính một đường đi đầy đủ, nhân các xác suất trên đường ấy. Nếu biến cố gồm nhiều đường đi không thể đồng thời xảy ra, cộng xác suất các đường đó.
Trong ví dụ rút hai viên, “khác màu” gồm đỏ–xanh hoặc xanh–đỏ. Vì hai thứ tự không trùng nhau, xác suất là $3/5\cdot2/4+2/5\cdot3/4=3/5$. Không được chỉ tính một thứ tự khi đề không yêu cầu thứ tự.
Vừa mưa vừa đến muộn
Giả sử xác suất ngày mưa là 0,3. Khi mưa, xe đến đúng giờ với xác suất 0,5; còn lại là đến muộn. Tính xác suất vừa mưa vừa xe đến muộn.
Trong nhóm ngày mưa, xác suất muộn là 1−0,5=0,5. Do đó xác suất đồng thời là $0{,}3\cdot0{,}5=0{,}15$.
Số 0,5 riêng lẻ trả lời “muộn khi đã biết mưa”; còn 0,15 trả lời “vừa mưa vừa muộn” khi chưa biết thời tiết.
Ba bước liên tiếp
Một quy trình có xác suất qua bước 1 là 0,8; sau khi qua bước 1, xác suất qua bước 2 là 0,9; sau khi qua cả hai bước, xác suất qua bước 3 là 0,5. Tính xác suất qua cả ba.
Các bước nối tiếp trên cùng nhánh dùng quy tắc nhân; tổng còn vượt $1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Không lấy trung bình các xác suất có điều kiện của ba bước.
Còn phải tính xác suất qua bước đầu $0{,}8$.
Lời giải
Nhân các xác suất có điều kiện theo đúng nhánh: $0{,}8\cdot0{,}9\cdot0{,}5=0{,}36$.
Hai viên cùng xanh
Rút hai bi không hoàn lại từ hộp 3 đỏ, 2 xanh. Tính xác suất hai viên đều xanh.
Lấy không hoàn lại làm số bi xanh và tổng số bi giảm sau lần đầu.
Hai lần lấy liên tiếp trên cùng nhánh phải nhân xác suất có điều kiện.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Đây là xác suất hai viên đỏ theo số liệu ban đầu, không phải hai viên xanh.
Lời giải
$2/5\cdot1/4=1/10$. Sau viên xanh đầu, chỉ còn một viên xanh.
Cùng màu
Với hộp trên, tính xác suất hai viên cùng màu.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Còn trường hợp hai viên xanh có xác suất $1/10$.
Còn trường hợp hai viên đỏ; hai trường hợp rời nhau phải cộng.
Hai màu giống nhau là hai trường hợp thay thế rời nhau, nên cộng chứ không nhân.
Lời giải
Có hai trường hợp rời nhau: đỏ–đỏ xác suất 3/10, xanh–xanh xác suất 1/10. Tổng là 2/5.
Kiểm dữ liệu nhánh
Một nút cây có đúng hai kết quả đối nhau nhưng ghi xác suất 0,6 và 0,5. Dữ liệu có hợp lệ không?
Hai kết quả đối nhau tại cùng một nút phải có tổng bằng $1$.
Hai nhánh đối nhau từ cùng một nút không xảy ra đồng thời; tính độc lập không sửa được tổng $1{,}1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Tổng đúng phải bằng đúng $1$, không phải nhỏ hơn $1$.
Lời giải
Không. Tổng phải bằng 1, nhưng ở đây bằng 1,1. Cần kiểm lại dữ kiện hoặc cách đặt hai biến cố.
Điều cần nhớ
Nhân dọc một đường đi; cộng các đường đi rời nhau cùng thỏa yêu cầu. Khi rút không hoàn lại, cập nhật cả số lượng thuận lợi và tổng số còn lại.
Đang học