Độc lập nghĩa là xác suất không đổi khi biết thêm biến cố kia
Hai biến cố A,B độc lập khi $P(A\cap B)=P(A)P(B)$. Nếu P(B)>0, điều này tương đương $P(A\mid B)=P(A)$.
Độc lập khác **xung khắc**. Xung khắc nghĩa là A và B không thể đồng thời xảy ra, tức $A\cap B=\varnothing$. Nếu cả hai có xác suất dương và xung khắc, chúng không độc lập: biết B đã xảy ra thì xác suất A trở thành 0.
Không thể kết luận độc lập chỉ từ việc hai biến cố có tên khác nhau hoặc xảy ra vào hai lúc khác nhau.
Hai lần tung đồng xu
Tung một đồng xu cân đối hai lần độc lập. Gọi A là lần đầu ngửa, B là lần hai ngửa. Không gian mẫu gồm NN,NS,SN,SS đồng khả năng.
P(A)=P(B)=1/2; P(A∩B)=1/4. Vì $1/4=(1/2)(1/2)$, A,B độc lập. Biết lần hai ngửa, hai khả năng còn lại là NN,SN; lần đầu ngửa vẫn có xác suất 1/2.
Hai biến cố vẫn có thể cùng xảy ra, cụ thể ở kết quả NN.
Độc lập có nghĩa gì?
A,B độc lập và P(B)>0. Kết luận nào đúng?
Không phải độc lập thì A bị loại trừ.
Đúng: xác suất A giữ nguyên.
B không làm A trở thành chắc chắn.
Hai biến cố độc lập không nhất thiết có xác suất bằng nhau.
Lời giải
Từ $P(A\cap B)=P(A)P(B)$, chia cho P(B)>0 được $P(A\mid B)=P(A)$.
Rút có hoàn lại và không hoàn lại
Hộp có 3 đỏ, 2 xanh. Gọi A,B lần lượt là rút đỏ ở lần một và lần hai.
Nếu trả lại viên đầu, trộn đều và lần rút sau thực hiện độc lập, P(B|A)=3/5=P(B), hai biến cố độc lập.
Nếu không trả lại, P(B|A)=2/4=1/2. Trong khi đó xác suất đỏ ở lần hai vẫn là 3/5 (mỗi viên ban đầu có cơ hội như nhau ở vị trí rút thứ hai). Vì 1/2 khác 3/5, hai biến cố không độc lập.
Ta cũng kiểm được bằng giao: $P(A\cap B)=3/10$, khác $(3/5)^2=9/25$.
Biến cố đối của các biến cố độc lập
Nếu A,B độc lập thì A với $\overline B$, $\overline A$ với B, và $\overline A$ với $\overline B$ cũng độc lập.
Chẳng hạn hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất tốt lần lượt p,q. Xác suất cả hai hỏng là $(1-p)(1-q)$, nên xác suất ít nhất một thiết bị tốt là $1-(1-p)(1-q)$.
Ít nhất một lần thành công
Hai lần thử độc lập, xác suất thành công lần lượt 0,8 và 0,6. Tính xác suất ít nhất một lần thành công.
Tích này là xác suất cả hai lần cùng thành công.
Đây là xác suất cả hai cùng thất bại, tức biến cố đối.
Hai biến cố thành công không rời nhau; cộng trực tiếp còn tạo xác suất lớn hơn $1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Biến cố đối là cả hai thất bại, xác suất $0{,}2\cdot0{,}4=0{,}08$. Kết quả $1-0{,}08=0{,}92$.
Kiểm độc lập bằng công thức
Cho P(A)=0,4, P(B)=0,5, P(A∩B)=0,2. Hai biến cố có độc lập không?
Tiêu chuẩn độc lập so xác suất giao với tích, không phải tổng.
Hai biến cố độc lập không cần có cùng xác suất.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Kết luận đúng nhưng phép kiểm sai; phải dùng tích $0{,}4\cdot0{,}5$.
Lời giải
Có, vì $0{,}2=0{,}4\cdot0{,}5$.
Hai kết quả loại trừ nhau
Gieo một xúc xắc cân đối. A là ra 1, B là ra 2. Hai biến cố độc lập hay xung khắc?
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Khác nhau không có nghĩa độc lập; giao rỗng nhưng tích xác suất dương.
Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Một lần gieo không thể đồng thời ra cả $1$ và $2$, nên giao rỗng.
Lời giải
Xung khắc vì không thể vừa ra 1 vừa ra 2. Không độc lập vì P(A∩B)=0 nhưng P(A)P(B)=1/36>0.
Đúng một lần thành công
Hai lần thử độc lập, xác suất thành công đều bằng 0,7. Tính xác suất đúng một lần thành công.
Đây mới là một thứ tự; còn trường hợp thất bại rồi thành công.
Đây là xác suất cả hai lần thành công.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Đây là xác suất ít nhất một lần thành công, gồm cả trường hợp hai lần thành công.
Lời giải
Thành công–thất bại hoặc thất bại–thành công là hai trường hợp rời nhau. Tổng $0{,}7\cdot0{,}3+0{,}3\cdot0{,}7=0{,}42$.
Điều cần nhớ
Chỉ thay xác suất có điều kiện bằng xác suất riêng khi có căn cứ độc lập. Xung khắc nói về việc không cùng xảy ra; độc lập nói về việc xác suất không thay đổi.
Đang học