Pháp tuyến chỉ phương vuông góc với mặt phẳng
Vectơ $\vec n\ne\vec0$ có giá vuông góc với mặt phẳng (P) được gọi là **vectơ pháp tuyến** của (P). Nếu $\vec n$ là pháp tuyến thì $k\vec n$ cũng là pháp tuyến với mọi $k\ne0$.
Cho $M_0(x_0;y_0;z_0)$ thuộc (P), pháp tuyến $\vec n=(A;B;C)$. Điểm $M(x;y;z)$ thuộc (P) khi $\overrightarrow{M_0M}\cdot\vec n=0$. Từ đó:
$$A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0.$$
Khai triển được $Ax+By+Cz+D=0$, với $A,B,C$ không đồng thời bằng 0. Đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng. Ba hệ số của x,y,z cho một pháp tuyến; hằng số D không nằm trong bộ ba ấy.
Đọc pháp tuyến và kiểm điểm thuộc mặt phẳng
Cho $(P):2x-3y+z+5=0$. Một pháp tuyến là $\vec n=(2;-3;1)$. Vectơ $(-4;6;-2)=-2\vec n$ cũng là pháp tuyến.
Điểm $M(0;1;-2)$ thuộc (P) vì $2\cdot0-3\cdot1-2+5=0$. Điểm O không thuộc (P) vì thay $(0;0;0)$ vào vế trái được 5.
Thay tọa độ vào phương trình là cách trực tiếp để kiểm một điểm có nằm trên mặt phẳng hay không.
Chọn pháp tuyến
Mặt phẳng $x-2y+3z-4=0$ nhận vectơ nào sau đây làm pháp tuyến?
−4 là hằng số, không phải hệ số của z.
Đúng: vectơ khác 0 và có ba tọa độ là ba hệ số.
Pháp tuyến phải khác vectơ không.
Hệ số của y mang dấu âm.
Lời giải
Ba hệ số là $1,-2,3$, nên một pháp tuyến là $(1;-2;3)$.
Viết mặt phẳng qua điểm có pháp tuyến cho trước
Viết mặt phẳng đi qua $A(1;2;-1)$ và nhận $\vec n=(2;-1;3)$ làm pháp tuyến.
Thay vào dạng qua điểm:
$$2(x-1)-(y-2)+3(z+1)=0.$$
Khai triển được $2x-y+3z+3=0$. Ta kiểm lại bằng cách thay A: $2-2-3+3=0$. Các hệ số $(2;-1;3)$ đúng với pháp tuyến đã cho, nên phương trình thỏa cả hai điều kiện.
Các mặt phẳng tọa độ
Mặt phẳng $(Oxy)$ có phương trình $z=0$ và pháp tuyến $(0;0;1)$. Tương tự, $(Oyz):x=0$ có pháp tuyến $(1;0;0)$; $(Oxz):y=0$ có pháp tuyến $(0;1;0)$.
Phương trình mặt phẳng không cần có đủ cả ba biến. Chẳng hạn $z=3$ vẫn là một mặt phẳng. Điều kiện chỉ yêu cầu ba hệ số không đồng thời bằng 0.
Mặt phẳng vuông góc một trục
Viết mặt phẳng qua $A(2;-1;3)$ và vuông góc Oz.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Mặt phẳng vuông góc $Oz$ nhận vectơ theo $Oz$ làm pháp tuyến, nên có dạng $z=c$.
Đi qua $A$ có cao độ $3$, nên phương trình phải thỏa $z=3$.
Pháp tuyến của phương án không cùng phương với $Oz$.
Lời giải
Chọn pháp tuyến $(0;0;1)$ cùng phương Oz. Phương trình là $z-3=0$.
Mặt phẳng qua gốc
Viết mặt phẳng qua O và pháp tuyến $(1;2;-1)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Mặt phẳng đi qua gốc nên hằng số tự do phải bằng $0$.
Phải giữ thành phần thứ ba $-1$ của pháp tuyến.
Các hệ số phải cùng tỉ lệ với pháp tuyến $(1;2;-1)$; hai hệ số đầu đã bị đổi chỗ.
Lời giải
Dùng điểm $(0;0;0)$ được $x+2y-z=0$. Hằng số bằng 0 vì mặt phẳng đi qua O.
Nhận biết dạng phương trình
$x^2+y+z=1$ có phải phương trình tổng quát của một mặt phẳng không?
Mặt phẳng tổng quát phải bậc nhất; số hạng $x^2$ làm phương trình bậc hai.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Vectơ pháp tuyến của một mặt phẳng cố định phải có các thành phần hằng, không phụ thuộc điểm.
Có thể chuyển $1$ sang trái; lỗi thật sự là số hạng bậc hai.
Lời giải
Không. Dạng tổng quát mặt phẳng là bậc nhất theo x,y,z, còn phương trình này có $x^2$.
Hai cách viết cùng mặt phẳng
$x-y+2z-3=0$ và $-2x+2y-4z+6=0$ có biểu diễn cùng mặt phẳng không?
Nhân toàn bộ phương trình với một số khác $0$ không đổi tập nghiệm.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Ngoài pháp tuyến, hằng số cũng cùng tỉ lệ $-2$, nên hai phương trình trùng nhau.
Dấu riêng một hệ số không quyết định; toàn bộ vectơ pháp tuyến thứ hai bằng $-2$ lần thứ nhất.
Lời giải
Có. Phương trình thứ hai là phương trình thứ nhất nhân với −2, nên có cùng tập nghiệm.
Điều cần nhớ
Một điểm và một pháp tuyến khác vectơ không xác định duy nhất một mặt phẳng. Sau khi viết, kiểm lại điểm đi qua và ba hệ số của các biến.
Đang học