Phạm vi ôn tập
Bài này hệ thống ba mạch kiến thức của học kì I: ứng dụng đạo hàm, vectơ trong không gian và độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm.
| Phần | Kiến thức và kĩ năng trọng tâm |
|---|---|
| Đạo hàm | Xét biến thiên, tìm cực trị và lớn nhất/nhỏ nhất, tiệm cận, khảo sát đồ thị, lập bài toán tối ưu |
| Vectơ | Dùng quy tắc cộng, tọa độ, độ dài, tích vô hướng, giải bài về lực hoặc chuyển động |
| Thống kê | Đọc bảng ghép nhóm, tính khoảng biến thiên, tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn |
Có thể làm các câu luyện trước rồi xem lời giải. Khi chưa nhớ một công thức, cần quay lại bài ôn chương tương ứng thay vì đoán phép tính.
Đọc thông tin từ một hàm phân thức
Cho $f(x)=\dfrac{x^2+1}{x-1}$. Tập xác định là $\mathbb R\setminus\{1\}$. Chia đa thức được $f(x)=x+1+\dfrac2{x-1}$, nên tiệm cận xiên là $y=x+1$ và tiệm cận đứng là $x=1$.
Đạo hàm $f^{\prime}(x)=1-\dfrac2{(x-1)^2}$ bằng $0$ tại $x=1\pm\sqrt2$. Dấu đạo hàm dương khi $|x-1|>\sqrt2$, âm khi $0<|x-1|<\sqrt2$.
Vậy hàm đồng biến trên $(-\infty;1-\sqrt2)$ và $(1+\sqrt2;+\infty)$; nghịch biến trên $(1-\sqrt2;1)$ và $(1;1+\sqrt2)$. Điểm $x=1$ phải tách riêng vì hàm không xác định ở đó. Giá trị cực đại là $2-2\sqrt2$, cực tiểu là $2+2\sqrt2$; chúng nằm ở hai nhánh khác nhau.
Đơn điệu và giá trị trên đoạn
Cho $f(x)=x^3-3x^2+1$. Tìm các khoảng đơn điệu, hai giá trị cực trị và giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên $[-1;3]$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Dấu đạo hàm đã bị đảo, kéo theo hai loại và giá trị cực trị bị đổi.
Còn phải nêu các đầu mút cùng đạt: $x=3$ cho GTLN và $x=-1$ cho GTNN.
Trên đoạn kín phải so sánh cả đầu mút và các điểm tới hạn.
Lời giải
Đạo hàm $f^{\prime}(x)=3x(x-2)$ dương trên $(-\infty;0)$ và $(2;+\infty)$, âm trên $(0;2)$. Cực đại bằng $f(0)=1$, cực tiểu bằng $f(2)=-3$. Trên đoạn đã cho, thêm $f(-1)=-3$, $f(3)=1$; vì vậy lớn nhất là $1$ tại $0,3$, nhỏ nhất là $-3$ tại $-1,2$.
Lập hàm diện tích
Dùng 36 m hàng rào quây ba cạnh của mảnh đất hình chữ nhật; cạnh còn lại tựa vào một bức tường thẳng. Bỏ qua bề dày rào. Tìm diện tích lớn nhất.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Có hai cạnh vuông góc tường cùng dài $x$, nên ràng buộc là $2x+y=36$.
Cạnh song song tường bằng $36-2\cdot9=18$ m.
Hình suy biến có diện tích $0$; cực đại nằm tại $x=9$.
Lời giải
Gọi hai cạnh vuông góc tường có độ dài $x$ m, cạnh song song tường dài $36-2x$ m, với $0<x<18$. Diện tích $S=x(36-2x)$, đạo hàm $S^{\prime}=36-4x$ đổi từ dương sang âm tại $9$. Do đó diện tích lớn nhất là $S(9)=162\,\mathrm{m}^2$, với hai kích thước $9$ m và $18$ m.
Gắn vectơ vận tốc với vị trí
Trong hệ tọa độ có đơn vị mét, một vật xuất phát từ $A(1;2;0)$ và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc $\vec v=(2;-1;2)$ m/s. Sau $3$ giây, độ dời là $3\vec v=(6;-3;6)$ m, nên vị trí là $B(7;-1;6)$.
Tốc độ là $\lVert\vec v\rVert=\sqrt{4+1+4}=3$ m/s. Vì vật đi thẳng đều không đổi hướng, quãng đường trong $3$ giây là $3\cdot3=9$ m. Ta kiểm lại $AB=\sqrt{6^2+(-3)^2+6^2}=9$ m.
Tọa độ và góc
Cho $A(1;0;0)$, $B(2;1;0)$, $C(0;1;0)$. Tính góc $BAC$ và tọa độ trọng tâm tam giác.
Cùng độ dài không quyết định góc; tích vô hướng bằng $0$ cho góc vuông.
Tung độ trọng tâm là $(0+1+1)/3=2/3$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hai vectơ cùng đổi dấu vẫn có tích vô hướng $0$, nên góc vẫn $90^\circ$.
Lời giải
Ta có $\overrightarrow{AB}=(1;1;0)$, $\overrightarrow{AC}=(-1;1;0)$, tích vô hướng bằng $0$. Hai vectơ khác $\vec0$, nên góc $BAC=90^\circ$. Trọng tâm là $G(1;2/3;0)$.
Vectơ trong hình hộp
Cho hình hộp $ABCD.A^{\prime}B^{\prime}C^{\prime}D^{\prime}$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $BDA^{\prime}$. Biểu diễn $\overrightarrow{AG}$ theo ba vectơ cạnh xuất phát từ $A$.
Đây là tổng tới đỉnh $C'$; trọng tâm chỉ bằng một phần ba tổng.
Trọng tâm tam giác chia tổng ba vectơ theo hệ số $1/3$, không phải $1/2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Đỉnh $A'$ nằm theo cùng hướng $AA'$, nên thành phần phải mang dấu cộng.
Lời giải
Với trọng tâm tam giác, $3\overrightarrow{AG}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA^{\prime}}$. Vì vậy $\overrightarrow{AG}=\frac13(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA^{\prime}})=\frac13\overrightarrow{AC^{\prime}}$.
Một bảng thống kê tổng hợp
Thời gian đọc sách (phút) được ghép thành các nhóm $[0;10)$, $[10;20)$, $[20;30)$ có tần số $2,6,2$. Tính khoảng biến thiên, số trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tứ phân vị.
Khoảng biến thiên dùng hai đầu ngoài $30-0$, còn $40$ là phương sai chứ không phải độ lệch chuẩn.
Tứ phân vị phải nội suy theo vị trí tích lũy trong nhóm giữa.
Khoảng tứ phân vị là hiệu $Q_3-Q_1=25/3$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Có $n=10$, điểm đại diện $5,15,25$. $R=30$, $\bar x=15$ phút. Bình phương các độ lệch lần lượt là $100,0,100$. Phương sai là
$$s^2=\frac{2\cdot100+6\cdot0+2\cdot100}{10}=40,$$
nên $s=2\sqrt{10}\approx6{,}32$ phút. Hai vị trí $2{,}5$ và $7{,}5$ đều thuộc nhóm giữa: $Q_1=10+\frac{0{,}5}{6}\cdot10=65/6$, $Q_3=10+\frac{5{,}5}{6}\cdot10=115/6$. Vì vậy $\Delta_Q=25/3\approx8{,}33$ phút.
Cùng trung bình, khác độ phân tán
Một mẫu khác dùng cùng các nhóm ở câu trước nhưng tần số $4,2,4$. Có cần tính lại từ đầu để dự đoán mẫu nào phân tán hơn không? Tính phương sai để xác nhận.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Tăng tần số ở xa trung bình làm bình phương độ lệch có trọng số tăng.
Cùng trung bình không kéo theo cùng phương sai; tần số ngoài tăng cho phương sai $80$.
Còn phải chia tổng cho cỡ mẫu $10$, được $80$.
Lời giải
Mẫu mới có nhiều dữ liệu ở hai nhóm ngoài hơn và ít ở nhóm giữa hơn, nên ta dự đoán phân tán hơn. Do đối xứng, trung bình vẫn là $15$. Phương sai mới $[4\cdot100+2\cdot0+4\cdot100]/10=80>40$, xác nhận dự đoán.
Chọn phần cần ôn tiếp
Nếu sai khi lập bảng dấu hoặc so sánh giá trị, xem lại ôn chương đạo hàm. Nếu nhầm tọa độ điểm với vectơ, xem ôn chương vectơ. Nếu bỏ tần số hoặc chọn nhầm nhóm chứa tứ phân vị, xem lại ôn chương thống kê rồi làm lại câu tương ứng.
Đang học