Hệ thống hóa sáu chương
Bài cuối năm kết nối các phần đã học. Với mỗi câu, ta xác định đại lượng cần tìm rồi chọn kiến thức phù hợp.
| Cần giải quyết | Kiến thức thường dùng |
|---|---|
| Khi nào hàm đạt lớn nhất, nhỏ nhất? | Đạo hàm và so sánh giá trị |
| Từ tốc độ thay đổi tìm lượng tích lũy | Nguyên hàm, tích phân |
| Từ vị trí tìm hướng, độ dài, góc | Vectơ và tọa độ |
| Viết phương trình hình, tìm giao và khoảng cách | Mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu |
| So sánh mức phân tán | Các số đặc trưng của mẫu ghép nhóm |
| Tính xác suất khi có thêm thông tin | Xác suất có điều kiện, toàn phần, Bayes |
Trong mỗi lời giải, cần ghi điều kiện hoặc miền đang xét, thực hiện phép tính và kết luận theo đúng đại lượng đề hỏi.
Đạo hàm và tích phân trong cùng bài chuyển động
Một vật chuyển động trên đường thẳng có vận tốc $v(t)=6-2t$ m/s, $0\le t\le4$. Ta cần tìm vị trí xa nhất theo chiều dương so với điểm xuất phát và tổng quãng đường.
Độ dời đến thời điểm $t$ là $s(t)=\int_0^t(6-2u)\,du=6t-t^2$. Đạo hàm $s^{\prime}(t)=6-2t$ dương trước $t=3$ và âm sau đó, nên độ dời lớn nhất là $s(3)=9$ m.
Vật đổi chiều tại giây thứ $3$. Quãng đường trong bốn giây bằng $\int_0^3(6-2t)\,dt-\int_3^4(6-2t)\,dt=9+1=10$ m. Độ dời cuối cùng chỉ bằng $s(4)=8$ m vì vật đã quay lại $1$ m.
Khảo sát và tìm giá trị lớn nhất
Cho $f(x)=-x^3+3x+2$. Tìm khoảng đồng biến, hai giá trị cực trị và giá trị lớn nhất trên $[-2;2]$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Dấu đạo hàm dương giữa hai nghiệm, âm ở ngoài; hai loại cực trị bị đảo.
Đầu mút $x=-2$ cũng cho giá trị $4$.
Thực tế $f(-2)=4$ và điểm cực đại $x=1$ cũng cho $4$.
Lời giải
Đạo hàm $f^{\prime}(x)=3(1-x^2)$ dương trên $(-1;1)$ và âm ở hai khoảng ngoài. Giá trị cực tiểu là $f(-1)=0$, cực đại là $f(1)=4$. Thêm $f(-2)=4$, $f(2)=0$, nên giá trị lớn nhất trên đoạn là $4$, đạt tại $-2$ và $1$.
Khảo sát một hàm phân thức
Cho $g(x)=\dfrac{3x-1}{x+1}$. Tìm tập xác định, chiều biến thiên, các tiệm cận và giao với hai trục.
Mẫu bằng $0$ tại $-1$, và đạo hàm dương nên hàm đồng biến trên mỗi khoảng.
Giải $3x-1=0$ cho $x=1/3$, còn $g(0)=-1$.
Miền bị ngắt tại $x=-1$, nên phải nêu hai khoảng riêng.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Tập xác định là $\mathbb R\setminus\{-1\}$. Viết $g=3-4/(x+1)$ được tiệm cận đứng $x=-1$, ngang $y=3$. $g^{\prime}(x)=4/(x+1)^2>0$, nên hàm đồng biến trên từng khoảng $(-\infty;-1)$ và $(-1;+\infty)$. Giao với $Ox$ là $(1/3;0)$, với $Oy$ là $(0;-1)$.
Nguyên hàm có điều kiện
Tìm $F$ trên $(0;+\infty)$ biết $F^{\prime}(x)=2x+1/x$ và $F(1)=4$. Tính $\int_1^2F^{\prime}(x)\,dx$.
Nguyên hàm của $1/x$ trên khoảng dương là $\ln x$.
Tại $x=1$, phần $x^2+\ln x$ bằng $1$, nên $C=3$; hằng số còn triệt tiêu trong tích phân.
Đã đảo thứ tự cận; phải lấy $F(2)-F(1)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Trên khoảng dương, $F(x)=x^2+\ln x+C$. Điều kiện $F(1)=4$ cho $C=3$. Tích phân bằng $F(2)-F(1)=3+\ln2$.
Diện tích và thể tích từ cùng một miền
Miền phẳng nằm giữa $y=\sqrt x$, trục hoành và $x=0$, $x=4$. Tính diện tích miền và thể tích khi quay miền quanh $Ox$.
Thể tích tròn xoay dùng diện tích thiết diện $\pi(\sqrt x)^2$.
Đã dùng giá trị đầu mút nhân độ dài thay cho tích phân và bình phương sai biểu thức.
Trong thể tích phải bình phương bán kính, nên tích phân là $\pi\int_0^4x\,dx=8\pi$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Diện tích $S=\int_0^4\sqrt x\,dx=[\frac23x^{3/2}]_0^4=16/3$. Khi quay quanh $Ox$, thiết diện có diện tích $\pi(\sqrt x)^2=\pi x$, nên $V=\pi\int_0^4x\,dx=8\pi$. Hai đại lượng dùng hai biểu thức khác nhau dưới dấu tích phân.
Kết hợp vectơ và mặt phẳng
Cho $A(2;0;0)$, $B(0;2;0)$, $C(0;0;2)$. Các vectơ $\overrightarrow{AB}=(-2;2;0)$, $\overrightarrow{AC}=(-2;0;2)$ đều vuông góc với $\vec n=(1;1;1)$ vì tích vô hướng bằng $0$.
Ba điểm không thẳng hàng, nên mặt phẳng qua chúng là $x+y+z-2=0$. Khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng bằng $2/\sqrt3$.
Đường vuông góc qua $O$ có tọa độ $(t;t;t)$. Thay vào mặt phẳng được $3t=2$, nên hình chiếu là $H(2/3;2/3;2/3)$. Kết quả $OH=2/\sqrt3$ khớp với công thức khoảng cách.
Vectơ, góc và trung điểm
Cho $A(0;1;2)$, $B(2;1;0)$, $C(0;3;2)$. Tính góc $BAC$, độ dài $AB$ và trung điểm $AB$.
Tích vô hướng bằng $0$ cho góc $90^\circ$; độ dài và trung điểm cũng phải tính theo công thức.
Kết quả có thể trùng một phần, nhưng góc $BAC$ phải dùng hai vectơ cùng gốc $A$: $AB,AC$.
Phải bình phương hai thành phần $2,-2$, nên độ dài là $\sqrt8=2\sqrt2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Hai vectơ $\overrightarrow{AB}=(2;0;-2)$ và $\overrightarrow{AC}=(0;2;0)$ có tích vô hướng $0$, nên góc $BAC=90^\circ$. $AB=2\sqrt2$; trung điểm là $(1;1;1)$.
Mặt phẳng và hình chiếu
Tìm hình chiếu của $M(3;0;0)$ lên $(P):x+y+z=0$, rồi tìm điểm đối xứng của $M$ qua $(P)$.
Nằm trên $Ox$ không có nghĩa thuộc mặt phẳng $x+y+z=0$; thay vào cho giá trị $3$.
Hình chiếu là trung điểm của $M$ và ảnh; ảnh phải đi tiếp cùng khoảng qua mặt phẳng.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Dùng $M'=2H-M$ cho $(1;-2;-2)$; phương án đã đổi dấu toàn bộ.
Lời giải
Đường vuông góc qua $M$ có $(x;y;z)=(3+t;t;t)$. Thay vào $(P)$: $3+3t=0$, nên $t=-1$ và hình chiếu $H(2;-1;-1)$. Vì $H$ là trung điểm của $MM^{\prime}$, điểm đối xứng là $M^{\prime}=2H-M=(1;-2;-2)$.
Mặt cầu có đường kính cho trước
Viết phương trình mặt cầu đường kính $AB$, với $A(0;0;0)$, $B(2;4;4)$. Mặt phẳng $z=5$ có tiếp xúc mặt cầu không?
Mặt cầu đường kính $AB$ có tâm là trung điểm và bán kính bằng nửa $AB$.
Phải so khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng: $|5-2|=3=R$, nên tiếp xúc.
Đây là tâm cầu; điểm tiếp xúc nằm trên $z=5$, là $(1;2;5)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Tâm là trung điểm $I(1;2;2)$. $AB=\sqrt{4+16+16}=6$, nên bán kính $R=3$. Phương trình là $(x-1)^2+(y-2)^2+(z-2)^2=9$. Khoảng cách từ $I$ đến $z=5$ bằng $3=R$, nên mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại $(1;2;5)$.
Đọc bảng thống kê
Các nhóm khối lượng $[100;110)$, $[110;120)$, $[120;130)$ (gam) có tần số $5,10,5$. Tính số trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tứ phân vị.
Độ lệch chuẩn là căn phương sai, bằng $5\sqrt2$ g.
Tứ phân vị ở đúng ranh giới tích lũy $110,120$, không phải điểm đại diện nhóm ngoài.
Kết quả trùng do bảng đối xứng; phương pháp đúng vẫn phải dùng tần số làm trọng số.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Điểm đại diện là $105,115,125$, nên $\bar x=115$ g. Phương sai $s^2=(5\cdot100+10\cdot0+5\cdot100)/20=50\,\mathrm{g}^2$, độ lệch chuẩn $5\sqrt2\approx7{,}07$ g. Vị trí tứ phân vị là $5$ và $15$, đúng các ranh giới tích lũy: nội suy cho $Q_1=110$, $Q_3=120$. Vậy $\Delta_Q=10$ g.
Toàn phần và Bayes
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm: xác suất đến từ dây chuyền A là $0{,}7$, từ B là $0{,}3$. Tỉ lệ đạt chuẩn của A, B lần lượt $0{,}9$ và $0{,}8$. Tính xác suất sản phẩm đạt chuẩn; biết đã đạt chuẩn, tính xác suất sản phẩm đến từ B.
Phải nhân tỉ lệ đạt với xác suất chọn từng dây chuyền rồi cộng.
Quan sát đạt chuẩn làm xác suất đến từ B thay đổi vì hai dây chuyền có tỉ lệ đạt khác nhau.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Tử và mẫu bị đảo; xác suất có điều kiện phải bằng giao chia cho điều kiện.
Lời giải
Gọi $D$ là đạt chuẩn. $P(D)=0{,}7\cdot0{,}9+0{,}3\cdot0{,}8=0{,}87$. Xác suất vừa từ B vừa đạt chuẩn là $0{,}24$. Vì vậy $P(B\mid D)=0{,}24/0{,}87=8/29\approx0{,}276$.
Đọc điều kiện từ bảng đếm
Một nhóm có 40 học sinh, trong đó 24 học sinh học tiếng Anh, 18 học sinh học tiếng Nhật, 10 học sinh học cả hai. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó học tiếng Nhật, tính xác suất học tiếng Anh. Tính thêm số học sinh không học ngôn ngữ nào trong hai ngôn ngữ này.
Khi đã biết học tiếng Nhật, mẫu số chỉ còn $18$ người.
Mười học sinh học cả hai đã bị đếm hai lần, phải trừ đi một lần.
Hợp của hai nhóm dùng $24+18-10=32$, nên còn $8$ người.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Trong 18 học sinh học tiếng Nhật có 10 học sinh học cả hai, nên xác suất có điều kiện là $10/18=5/9$. Số học sinh học ít nhất một ngôn ngữ là $24+18-10=32$, nên có $40-32=8$ học sinh không học ngôn ngữ nào trong hai ngôn ngữ này.
Quy trình đối chiếu cuối bài
Với mỗi câu, kiểm điều kiện, công thức, phép tính và kết luận. Nếu một bước chưa rõ, quay lại đúng bài học để xem một ví dụ cùng dạng và đối chiếu vì sao công thức đó được áp dụng.
Đang học