Hệ thống kiến thức cần nhớ
Trong chương này, một hàm số có thể được cho bằng công thức, bảng biến thiên hoặc đồ thị. Trước khi giải, cần xác định đề đang hỏi khoảng biến thiên, một giá trị hay hình dạng của đồ thị.
| Cần tìm | Cách làm chính |
|---|---|
| Khoảng tăng, giảm | Tìm tập xác định, xét dấu đạo hàm trên từng khoảng |
| Cực trị | Xét sự đổi dấu của đạo hàm tại điểm thuộc tập xác định |
| Lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn | Với hàm liên tục, tính tại hai đầu đoạn và các điểm cần xét bên trong rồi so sánh |
| Tiệm cận | Tính giới hạn tại điểm gián đoạn hoặc khi $x$ tiến ra vô cực |
| Giá trị tối ưu trong thực tế | Đặt biến có điều kiện, lập hàm số rồi chọn kết quả hợp lệ |
Nghiệm của $f^{\prime}(x)=0$ chỉ là điểm cần xét tiếp. Chẳng hạn, đạo hàm của $x^3$ bằng $0$ tại $0$ nhưng hàm số vẫn tăng qua điểm này.
Từ đạo hàm đến bảng biến thiên
Xét $f(x)=x^3-3x$ trên $\mathbb R$. Ta có $f^{\prime}(x)=3(x-1)(x+1)$.
| Khoảng | $(-\infty;-1)$ | $(-1;1)$ | $(1;+\infty)$ |
|---|---|---|---|
| Dấu $f^{\prime}$ | $+$ | $-$ | $+$ |
| Chiều biến thiên | Tăng | Giảm | Tăng |
Tại $x=-1$, đạo hàm đổi từ dương sang âm nên hàm đạt cực đại, giá trị là $f(-1)=2$. Tại $x=1$, hàm đạt cực tiểu, giá trị là $-2$.
Nếu chỉ xét đoạn $[-2;2]$, ta tính thêm $f(-2)=-2$, $f(2)=2$. Vậy giá trị lớn nhất là $2$, đạt tại $-1$ và $2$; giá trị nhỏ nhất là $-2$, đạt tại $-2$ và $1$. Một giá trị lớn nhất có thể đạt tại nhiều điểm.
Lập bảng dấu
Tìm các khoảng đơn điệu và cực trị của $g(x)=x^3-6x^2+9x+2$.
Tam thức có hệ số đầu dương nên dương ở ngoài hai nghiệm, âm ở giữa.
Giá trị cực trị phải tính bằng $g(1),g(3)$, không lấy giá trị đạo hàm.
Cần nêu hai khoảng đồng biến riêng; hợp của hai khoảng rời không phải một khoảng.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Ta có $g^{\prime}(x)=3(x-1)(x-3)$, dương ngoài hai nghiệm và âm giữa hai nghiệm. Hàm đồng biến trên $(-\infty;1)$, $(3;+\infty)$; nghịch biến trên $(1;3)$. Đạo hàm đổi $+\to-$ tại $1$, $-\to+$ tại $3$, nên cực đại bằng $g(1)=6$, cực tiểu bằng $g(3)=2$.
Tìm kích thước để diện tích lớn nhất
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $48$ m. Tìm diện tích lớn nhất.
Gọi một cạnh là $x$ m. Cạnh kia bằng $24-x$ m, nên $0<x<24$. Diện tích là $S(x)=x(24-x)$, đơn vị $\mathrm{m}^2$.
Ta có $S^{\prime}(x)=24-2x$: dương khi $x<12$, âm khi $x>12$. Vì vậy $S$ lớn nhất tại $x=12$, với $S(12)=144$. Hai cạnh đều bằng $12$ m. Kết quả này thuộc điều kiện đã đặt, nên mảnh vườn hình vuông cho diện tích lớn nhất $144\,\mathrm{m}^2$.
So sánh cả hai đầu đoạn
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của $h(x)=x^3-3x$ trên $[0;3]$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Trên đoạn kín còn phải so sánh hai đầu mút; $h(3)=18$ là GTLN.
Đầu phải $x=3$ cho giá trị $18>0$, nên GTLN không phải $0$.
Giá trị $h(1)=-2$ nhỏ hơn $0$, nên GTNN bị xác định sai.
Lời giải
Ta có $h^{\prime}(x)=3(x^2-1)$, nghiệm trong đoạn là $x=1$. So sánh $h(0)=0$, $h(1)=-2$, $h(3)=18$: giá trị nhỏ nhất là $-2$ tại $1$; lớn nhất là $18$ tại $3$.
Nhận ra hai tiệm cận
Tìm tiệm cận đứng, ngang của $y=\dfrac{2x+3}{x-1}$.
Mẫu bằng $0$ tại $x=1$, không phải $-1$.
Phần dư chia mẫu tiến về $0$; tiệm cận ngang là thương hằng $y=2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Chính giới hạn vô cực khi tiến tới $1$ tạo thêm tiệm cận đứng $x=1$.
Lời giải
Tập xác định là $\mathbb R\setminus\{1\}$. Viết $y=2+\dfrac5{x-1}$. Khi $x\to1^+$, $y\to+\infty$, nên $x=1$ là tiệm cận đứng. Khi $x\to\pm\infty$, $y\to2$, nên $y=2$ là tiệm cận ngang.
Một điểm bị loại có luôn là tiệm cận?
Đồ thị $y=\dfrac{x^2-4}{x-2}$ có tiệm cận đứng $x=2$ không? Giải thích.
Sau rút gọn, giới hạn tại $2$ hữu hạn bằng $4$; đây là điểm khuyết.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hàm gốc không xác định tại $2$, nên đường thẳng bị thiếu điểm $(2;4)$.
Kết luận đúng nhưng giá trị giới hạn sai; $x+2$ tiến tới $4$.
Lời giải
Không. Với $x\ne2$, hàm bằng $x+2$, nên giới hạn tại $2$ bằng $4$, hữu hạn. Đồ thị là đường thẳng $y=x+2$ bỏ điểm $(2;4)$. Điểm bị loại khỏi tập xác định chưa đủ để kết luận có tiệm cận đứng.
Tiệm cận xiên
Tìm tiệm cận xiên của $y=\dfrac{x^2+2x+4}{x+1}$.
Cần chia đa thức; thương đúng là $x+1$.
Đây chính là hàm số, không phải đường thẳng; phần dư phải được bỏ sau khi chứng minh tiến về $0$.
Dấu trong mẫu không quyết định hệ số tự do của thương; phép chia cho $x+1$ được $x+1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Chia đa thức được $y=x+1+\dfrac3{x+1}$. Hiệu $y-(x+1)$ tiến về $0$ khi $x\to\pm\infty$, nên tiệm cận xiên là $y=x+1$.
Vận dụng với miền giá trị nguyên
Một mô hình cho lợi nhuận $P(x)=-x^2+18x-20$ (triệu đồng), với $x$ là số sản phẩm bán được và $x\in\{0,1,\ldots,15\}$. Theo mô hình, nên bán bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận lớn nhất?
Giải $18-2x=0$ cho $x=9$; hơn nữa $18$ vượt miền cho phép.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Số $9$ là số sản phẩm; thay vào hàm cho lợi nhuận $61$ triệu đồng.
Đạo hàm đổi dấu tại $9$, nên lợi nhuận giảm sau điểm này.
Lời giải
Xét hàm trên $[0;15]$, $P^{\prime}(x)=18-2x$ đổi từ dương sang âm tại $9$. Vì $9$ là số nguyên được phép, lợi nhuận lớn nhất đạt khi bán $9$ sản phẩm, bằng $P(9)=61$ triệu đồng. Nếu điểm tối ưu liên tục không nguyên, cần so sánh các số nguyên hợp lệ gần nó.
Quy trình cần nhớ
Khi xét một hàm số, cần lập được bảng dấu của đạo hàm và nêu rõ vì sao chọn các giá trị để so sánh. Cực trị và giá trị lớn nhất, nhỏ nhất là những khái niệm khác nhau; phải đọc đúng yêu cầu trước khi kết luận.
Đang học