Mỗi số đo cho biết điều gì?
Hai mẫu có cùng số trung bình vẫn có thể phân tán rất khác nhau. Ta cần xem các giá trị trải rộng đến mức nào.
| Số đo | Cách tính hoặc ý nghĩa |
|---|---|
| Khoảng biến thiên $R$ | Đầu mút phải nhóm cuối trừ đầu mút trái nhóm đầu có dữ liệu |
| Khoảng tứ phân vị $\Delta_Q$ | $Q_3-Q_1$, mô tả độ trải của phần dữ liệu ở giữa |
| Phương sai $s^2$ | $\dfrac{\sum f_i(x_i-\bar x)^2}{n}$ |
| Độ lệch chuẩn $s$ | Căn bậc hai của phương sai; cùng đơn vị với dữ liệu |
Ở đây $f_i$ là tần số, $x_i$ là trung điểm nhóm, $n=\sum f_i$. Các kết quả tính từ bảng ghép nhóm là những số đo của mẫu ghép nhóm; chúng chỉ ước lượng các số đo tương ứng của dữ liệu gốc.
Tính khoảng biến thiên và tứ phân vị
Thời gian hoàn thành một nhiệm vụ của 20 lượt làm được ghép nhóm như sau.
| Thời gian (phút) | $[10;20)$ | $[20;30)$ | $[30;40)$ | $[40;50)$ |
|---|---|---|---|---|
| Tần số | 2 | 6 | 8 | 4 |
| Tần số tích lũy | 2 | 8 | 16 | 20 |
Khoảng biến thiên là $R=50-10=40$ phút. Vị trí $n/4=5$ nằm trong nhóm $[20;30)$, nên
$$Q_1=20+\frac{5-2}{6}\cdot10=25.$$
Vị trí $3n/4=15$ nằm trong nhóm $[30;40)$, nên $Q_3=30+\frac{15-8}{8}\cdot10=38{,}75$. Vậy $\Delta_Q=13{,}75$ phút.
Trong công thức, ta trừ số lượt đã nằm trước nhóm, rồi chia cho tần số của chính nhóm chứa tứ phân vị.
Đọc một bảng khác
Với các nhóm $[0;2)$, $[2;4)$, $[4;6)$, $[6;8)$ có tần số lần lượt $4,8,6,2$, hãy tìm $R,Q_1,Q_3,\Delta_Q$.
Khoảng biến thiên dùng hai đầu ngoài $8-0$; các tứ phân vị phải nội suy theo tần số tích lũy.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Khoảng tứ phân vị là hiệu $5-2{,}25=2{,}75$, không phải tổng.
Nhóm chứa tứ phân vị được xác định bằng vị trí tích lũy, không theo số thứ tự tên gọi.
Lời giải
Có $n=20$, tần số tích lũy $4,12,18,20$. $R=8$. Vị trí $5$ ở nhóm thứ hai: $Q_1=2+\frac{5-4}{8}\cdot2=2{,}25$. Vị trí $15$ ở nhóm thứ ba: $Q_3=4+\frac{15-12}{6}\cdot2=5$. Vậy $\Delta_Q=2{,}75$.
Tính độ lệch chuẩn từ điểm đại diện
Dùng lại bảng thời gian ở ví dụ đầu. Các điểm đại diện là $15,25,35,45$ phút. Ta tính $\sum f_ix_i=640$, nên $\bar x=32$ phút.
Để bớt phép tính, dùng $s^2=\dfrac{\sum f_ix_i^2}{n}-\bar x^2$. Tổng bình phương có trọng số là
$$2\cdot15^2+6\cdot25^2+8\cdot35^2+4\cdot45^2=22100.$$
Suy ra $s^2=22100/20-32^2=81\,\mathrm{phút}^2$, nên $s=9$ phút. Có thể kiểm lại bằng cách cộng $f_i(x_i-32)^2$ rồi chia cho $20$; hai cách phải cho cùng kết quả.
Hai cách tính phải trùng nhau
Các nhóm $[0;2)$, $[2;4)$, $[4;6)$ có tần số $2,4,2$. Tính số trung bình và phương sai.
Trung bình tình cờ đúng do đối xứng, nhưng phương sai phải dùng tần số và chia cho $n=8$.
Hai điểm ngoài chỉ chiếm bốn trong tám quan sát; tổng có trọng số chia $8$ cho phương sai $2$.
Nếu phương sai bằng $2$ thì độ lệch chuẩn là $\sqrt2$, không phải $2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Các điểm đại diện là $1,3,5$. $\bar x=(2+12+10)/8=3$. Phương sai $s^2=[2(1-3)^2+4(3-3)^2+2(5-3)^2]/8=2$. Cũng có thể tính $s^2=(2+36+50)/8-9=2$.
So sánh độ ổn định
Hai mẫu thời gian được đo cùng cách, có cùng số trung bình $15$ phút. Độ lệch chuẩn lần lượt là $s_A=1{,}2$ phút và $s_B=2{,}1$ phút. Mẫu nào ít phân tán hơn? Có thể nói mọi lần làm của A đều nhanh hơn B không?
Độ lệch chuẩn nhỏ hơn mới biểu thị ít phân tán hơn, nên A ít phân tán.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Độ lệch chuẩn không cho phép so từng quan sát; hai mẫu còn có cùng trung bình.
Cùng trung bình không kéo theo cùng độ lệch chuẩn; các giá trị $1{,}2$ và $2{,}1$ khác nhau.
Lời giải
Mẫu A ít phân tán hơn vì $s_A<s_B$: thời gian trong mẫu tập trung hơn quanh số trung bình. Không thể kết luận mọi lần của A đều nhanh hơn B; độ lệch chuẩn không cho biết từng cặp quan sát, và hai mẫu có cùng số trung bình.
Đổi đơn vị
Một mẫu thời gian có độ lệch chuẩn $2$ phút. Khi đổi toàn bộ dữ liệu sang giây, độ lệch chuẩn và phương sai bằng bao nhiêu?
Phương sai phải nhân với $60^2$ hoặc bình phương $120$, được $14400$.
Đổi phút sang giây làm giá trị số của độ lệch chuẩn nhân $60$.
Phương sai là $120^2=14400$, không phải nhân thêm $60$ một lần vào $120$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Mọi độ lệch được nhân $60$, nên độ lệch chuẩn là $120$ giây. Phương sai là $120^2=14400\,\mathrm{giây}^2$. Phương sai được nhân $60^2$, không phải chỉ $60$.
Vì sao không dùng hai trung điểm ngoài cùng?
Các nhóm đầu và cuối có dữ liệu là $[10;20)$ và $[40;50)$. Một lời giải tính khoảng biến thiên bằng $45-15=30$. Cách tính này sai ở đâu?
Khoảng biến thiên ghép nhóm dùng đầu mút ngoài, không dùng điểm đại diện.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Phải lấy đầu phải nhóm cuối $50$ trừ đầu trái nhóm đầu $10$.
Hai phía phải dùng cùng định nghĩa đầu mút ngoài cùng.
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm dùng hai đầu mút ngoài cùng: $50-10=40$. Các số $15,45$ là điểm đại diện, dùng khi tính số trung bình và phương sai, không thay thế hai đầu mút trong công thức $R$.
Khi mọi tần số đều tăng gấp đôi
Giữ nguyên các khoảng ghép nhóm nhưng nhân mọi tần số với $2$. Số trung bình và phương sai của mẫu ghép nhóm có đổi không?
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Cả tử và mẫu trong hai công thức cùng tăng gấp đôi nên thương không đổi.
Tổng bình phương độ lệch và cỡ mẫu đều gấp đôi, nên phương sai cũng không đổi.
Nhân tần số không nhân các giá trị đại diện; trung bình có trọng số giữ nguyên.
Lời giải
Không đổi. Trong $\bar x=\sum f_ix_i/n$, cả tử và mẫu đều gấp đôi. Với phương sai, $\bar x$ giữ nguyên và cả $\sum f_i(x_i-\bar x)^2$ lẫn $n$ đều gấp đôi, nên thương cũng giữ nguyên.
Trình bày kết quả thế nào?
Kết quả cần có số đo, đơn vị và một câu diễn giải. Với dữ liệu ghép nhóm, tránh khẳng định đã biết chính xác giá trị nhỏ nhất, lớn nhất hoặc từng quan sát của mẫu gốc.
Đang học