btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Ôn học kì II: liên kết, thuật ngữ và nguồn

Lưu trên thiết bị này
Ôn tập học kì II · Chọn bài khác

Mỗi dấu hiệu cần được giải thích đúng chức năng

Liên kết hình thức hỗ trợ mạch lạc nhưng không thay quan hệ nội dung. Từ lặp giữ đối tượng; từ thế cần rõ phần được thay; từ nối phải đúng quan hệ. Thuật ngữ cần hiểu theo lĩnh vực, yếu tố Hán Việt phải kiểm trong nhóm từ và ngữ cảnh. Nói quá nhấn mức độ theo ngữ cảnh, không cho phép bịa dữ kiện trong báo cáo. Dấu chấm lửng có thể báo phần chưa liệt kê hết, lời ngập ngừng hoặc sự bất ngờ; tác dụng phải dựa vào câu cụ thể. Cước chú giải thích hoặc ghi xuất xứ; tài liệu tham khảo cho dấu vết các nguồn đã dùng. Trích nguyên văn giữ đúng lời; thuật ý vẫn phải giữ nghĩa và ghi nguồn. Không có dấu câu nào biến một thông tin tự đặt thành sự thật.

Ví dụ kiểm ba điểm trong đoạn

Đoạn minh hoạ do BTVN biên soạn: “Nhóm đọc dùng giấy đánh dấu thay vì gấp trang. Cách làm ấy giúp tránh thêm nếp gập. Trong phiếu, nhóm ghi ‘cốt truyện’¹ để gọi hệ thống sự kiện được tổ chức trong truyện.” “Cách làm ấy” thế cho việc dùng giấy đánh dấu. “Cốt truyện” là thuật ngữ Ngữ văn, không phải bìa hoặc giấy của cuốn sách. Nếu số 1 dẫn tới một chú thích giải nghĩa ở cuối văn bản, cần theo số ấy để đọc đúng phần chú; con số không tự là bằng chứng khảo sát. Khi lấy một định nghĩa từ sách cụ thể, người viết phải ghi nguồn đúng. Ví dụ này là cách trình bày BTVN, không được gọi toàn câu là nguyên văn SGK.

Củng cố kiến thức

“Cách làm ấy” thế cho phần nào?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

“Cốt truyện” được giải thích đúng theo lĩnh vực nào ở đoạn?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Số 1 dẫn tới chú thích ở cuối văn bản giúp người đọc làm gì?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Câu đã diễn đạt lại ý một tài liệu bằng lời riêng nên được giới thiệu thế nào?
Chọn một đáp án