Mỗi dấu hiệu cần được giải thích đúng chức năng
Liên kết hình thức hỗ trợ mạch lạc nhưng không thay quan hệ nội dung. Từ lặp giữ đối tượng; từ thế cần rõ phần được thay; từ nối phải đúng quan hệ. Thuật ngữ cần hiểu theo lĩnh vực, yếu tố Hán Việt phải kiểm trong nhóm từ và ngữ cảnh.
Nói quá nhấn mức độ theo ngữ cảnh, không cho phép bịa dữ kiện trong báo cáo. Dấu chấm lửng có thể báo phần chưa liệt kê hết, lời ngập ngừng hoặc sự bất ngờ; tác dụng phải dựa vào câu cụ thể.
Cước chú giải thích hoặc ghi xuất xứ; tài liệu tham khảo cho dấu vết các nguồn đã dùng. Trích nguyên văn giữ đúng lời; thuật ý vẫn phải giữ nghĩa và ghi nguồn. Không có dấu câu nào biến một thông tin tự đặt thành sự thật.
Ví dụ kiểm ba điểm trong đoạn
Đoạn minh hoạ do BTVN biên soạn:
“Nhóm đọc dùng giấy đánh dấu thay vì gấp trang. Cách làm ấy giúp tránh thêm nếp gập. Trong phiếu, nhóm ghi ‘cốt truyện’¹ để gọi hệ thống sự kiện được tổ chức trong truyện.”
“Cách làm ấy” thế cho việc dùng giấy đánh dấu. “Cốt truyện” là thuật ngữ Ngữ văn, không phải bìa hoặc giấy của cuốn sách. Nếu số 1 dẫn tới một chú thích giải nghĩa ở cuối văn bản, cần theo số ấy để đọc đúng phần chú; con số không tự là bằng chứng khảo sát.
Khi lấy một định nghĩa từ sách cụ thể, người viết phải ghi nguồn đúng. Ví dụ này là cách trình bày BTVN, không được gọi toàn câu là nguyên văn SGK.
Củng cố kiến thức
“Cách làm ấy” thế cho phần nào?
Đoạn không có hệ nhân vật.
Phạm vi không rộng như vậy.
Thuật ngữ ở câu khác không phải cách làm.
Đúng: đối tượng được thế nằm ở câu trước.
Lời giải
Đáp án D. Tìm phần được thay trong ngữ cảnh: dùng giấy đánh dấu. Xác định đúng đối tượng giúp giải thích phép thế và tránh suy cụm ấy chỉ bất kì hoạt động nào của nhóm.
Củng cố kiến thức
“Cốt truyện” được giải thích đúng theo lĩnh vực nào ở đoạn?
Đúng: thuật ngữ gọi một khái niệm đọc hiểu.
Không phải nghĩa đang dùng.
Không liên quan khái niệm.
Không phải tên riêng.
Lời giải
Đáp án A. Thuật ngữ phải hiểu theo lĩnh vực của câu. Đoạn đã giải thích hệ thống sự kiện được tổ chức, không nói về vật liệu hoặc một người ngoài đời.
Củng cố kiến thức
Số 1 dẫn tới chú thích ở cuối văn bản giúp người đọc làm gì?
Kí hiệu chú không đếm người.
Đúng: theo dấu để đọc phần được chú.
Không phải thang điểm.
Cần đọc nội dung mới biết chức năng.
Lời giải
Đáp án B. Kí hiệu nối phần chính với lời chú tương ứng. Phải đọc phần chú để biết nó giải nghĩa hay ghi nguồn; chỉ thấy số chưa đủ kết luận chức năng cụ thể.
Củng cố kiến thức
Câu đã diễn đạt lại ý một tài liệu bằng lời riêng nên được giới thiệu thế nào?
Đổi lời không còn nguyên văn.
Ý lấy từ nguồn vẫn cần ghi.
Đúng: phân biệt lời với ý.
Không gán sai người viết.
Lời giải
Đáp án C. Thuật ý cho phép diễn đạt lại nhưng không được đổi nghĩa hoặc giả xuất xứ. Ghi nguồn giúp kiểm ý, còn nguyên văn chỉ dùng khi thực sự giữ đúng lời trích.