Từ ngữ nào, chức năng gì?
Có thể liên kết bằng lặp lại từ ngữ; dùng đại từ, từ ngữ đồng nghĩa trong ngữ cảnh để thay thế; dùng từ ngữ nối làm rõ quan hệ các ý.
Khi phân tích, cần chỉ ra từ nào lặp, từ nào thay cho đối tượng nào, từ nối diễn đạt quan hệ gì. Chẳng hạn, “nó” gắn câu rõ khi người đọc biết đại từ thay cho vật nào.
Lặp từ không phải lúc nào cũng là lỗi: lặp đúng đối tượng giúp giữ trọng tâm. Từ thay thế cần rõ nghĩa; từ nối phải phù hợp quan hệ thật. Nếu các câu thiếu quan hệ nội dung, chỉ đổi hoặc thêm từ nối chưa đủ.
Trong Cuộc chạm trán trên đại dương, cách gọi tàu chiến và chiếc tàu cùng chỉ một phương tiện đã được nhắc đến. Đây là cách thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa trong ngữ cảnh, không nhất thiết chỉ dùng đại từ.
Ba cách gắn câu
Đoạn do BTVN biên soạn:
“Lan tìm được một bản đồ cũ. Bản đồ ghi vị trí cửa hang. Nó còn có dấu chỉ đường tới dòng suối. Tuy nhiên, một phần nét vẽ đã mờ nên Lan phải đối chiếu thêm.”
“Bản đồ” ở câu thứ hai lặp từ trong câu đầu, giữ đối tượng đang nói tới. “Nó” ở câu thứ ba thay cho bản đồ, không thay cho Lan hoặc cửa hang. “Tuy nhiên” nối từ chỉ dẫn hữu ích sang hạn chế: một phần nét vẽ mờ.
Nếu thay “tuy nhiên” bằng “do đó”, quan hệ chưa phù hợp: có dấu chỉ đường không phải nguyên nhân nét vẽ mờ. Cần hiểu quan hệ giữa hai ý rồi chọn từ diễn đạt.
Củng cố kiến thức
Đại từ “nó” trong ví dụ thay cho đối tượng nào?
Cửa hang không phải vật có thêm chỉ dẫn.
Dòng suối không phải vật có dấu chỉ đường.
Đúng: câu tiếp tục nêu nội dung bản đồ.
Nét vẽ được nhắc sau.
Lời giải
Đáp án C. Câu trước nói bản đồ ghi vị trí; câu sau nêu thêm dấu chỉ đường trên bản đồ. Muốn xác định từ thay thế cần hiểu quan hệ nghĩa, không chỉ chọn danh từ đứng gần đại từ nhất.
Củng cố kiến thức
Tuy nhiên làm rõ quan hệ nào?
Đúng: bổ sung mặt hạn chế bên cạnh thông tin hữu ích.
Không có quan hệ nguyên nhân ấy.
Không có kết quả ấy.
Lan phải kiểm tra thêm.
Lời giải
Đáp án A. Các câu trước nêu bản đồ giúp biết gì; câu sau nêu điểm chưa rõ. Tuy nhiên nối hai mặt ấy. B gán nguyên nhân chưa có; C, D đổi nội dung.