btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Trạng ngữ và chức năng

Lưu trên thiết bị này
Khác biệt và gần gũi · Chọn bài khác

Thông tin về hoàn cảnh của sự việc

Chủ ngữ nêu đối tượng được nói đến; vị ngữ nói hoạt động, đặc điểm hoặc trạng thái của đối tượng ấy. Trạng ngữ bổ sung thông tin về hoàn cảnh như thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, cách thức của sự việc. Trạng ngữ có thể ở đầu, giữa hoặc cuối câu, thường gặp ở đầu câu. Khi nhận diện, không chỉ nhìn dấu phẩy; cần xác định sự việc chính rồi hỏi nó diễn ra khi nào, ở đâu, vì sao, nhằm mục đích gì hoặc bằng cách nào. Trong đoạn, trạng ngữ còn có thể giúp nối mạch thời gian, không gian giữa các câu. Không phải cứ thêm trạng ngữ thật dài là câu tốt hơn; thông tin bổ sung phải cần thiết và rõ.

Ví dụ: sự việc chính và hoàn cảnh

Các câu minh hoạ do BTVN biên soạn: “Chiều thứ bảy, nhóm học sinh sắp lại kệ sách.” Sự việc chính: nhóm học sinh sắp lại kệ sách. “Nhóm học sinh” là chủ ngữ; “sắp lại kệ sách” là vị ngữ. “Chiều thứ bảy” bổ sung thời gian, là trạng ngữ. “Ở góc thư viện, Mai ghi tên sách.” “Ở góc thư viện” nêu nơi chốn. “Để người mượn dễ tìm, cả nhóm dán nhãn lên từng ngăn.” Phần mở đầu nêu mục đích của việc dán nhãn. Trong đoạn “Buổi sáng, nhóm nhận sách. Đến chiều, nhóm sắp sách lên kệ”, hai trạng ngữ làm rõ mạch thời gian. Nếu bỏ chúng, hoạt động vẫn có thể hiểu được nhưng quan hệ buổi sáng–buổi chiều không còn rõ như trước.

Củng cố kiến thức

Trong câu “Chiều thứ bảy, nhóm học sinh sắp lại kệ sách”, trạng ngữ là phần nào?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Phần “Để người mượn dễ tìm” trong câu minh hoạ bổ sung thông tin gì?
Chọn một đáp án