Cuộc đời hoạt động tạo chất liệu và yêu cầu sáng tác
Hồ Chí Minh (1890–1969) vừa là lãnh tụ cách mạng vừa là tác giả có nhiều đóng góp cho văn học. Cuộc đời hoạt động ở nhiều nước đem lại vốn sống, hiểu biết văn hoá và khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ. Việc viết thường gắn với yêu cầu của từng chặng đường cách mạng.
| Mốc tiêu biểu | Hoạt động và ý nghĩa đối với việc đọc tác phẩm |
|---|---|
| 1911 | Rời Việt Nam tìm đường cứu nước; bắt đầu hành trình tiếp xúc nhiều xã hội, nền văn hoá |
| 1919 | Dùng tên Nguyễn Ái Quốc khi gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam; hoạt động đấu tranh bằng báo chí, văn bản |
| Những năm 1920 | Viết nhiều bài chính luận, truyện và kí bằng tiếng Pháp để tố cáo chủ nghĩa thực dân |
| 1942–1943 | Bị giam giữ ở Trung Quốc; sáng tác “Ngục trung nhật kí” (“Nhật kí trong tù”) |
| 1945 và những năm kháng chiến | Viết “Tuyên ngôn Độc lập”, những lời kêu gọi, thơ và các văn bản phục vụ đời sống cách mạng |
Di sản văn học gồm **văn chính luận; truyện và kí; thơ**. Ba bộ phận có mục đích, cách biểu đạt khác nhau nhưng cùng cho thấy tư tưởng vì dân tộc, nhân dân và một tâm hồn phong phú. Giá trị của từng tác phẩm cần được làm rõ bằng nội dung và nghệ thuật cụ thể.
Phân biệt tác phẩm, bộ phận và thời điểm
Bảng khái quát do BTVN biên soạn theo phần giới thiệu tác giả trong SGK.
| Bộ phận và tác phẩm tiêu biểu | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Văn chính luận: “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925), “Tuyên ngôn Độc lập” (1945) | Dùng lí lẽ, bằng chứng và lời văn giàu sức tác động để đấu tranh, thuyết phục |
| Truyện và kí: “Vi hành”, “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” | Tình huống, cách kể linh hoạt; tiếng cười bóc trần sự giả dối |
| Thơ: “Nhật kí trong tù”, những bài thơ thời kháng chiến | Có thơ phục vụ nhiệm vụ cụ thể và thơ trữ tình; thể hiện nghị lực, tình yêu thiên nhiên, con người |
“Nhật kí trong tù” được viết năm 1942–1943 nhưng xuất bản lần đầu năm 1960. Năm xuất bản cho biết khi tác phẩm đến với công chúng bằng ấn bản; năm sáng tác giúp hiểu hoàn cảnh người viết. Vì thế, khi đọc “Mộ”, cần đặt bài trong thời gian bị giam và chuyển lao, không lấy năm 1960 làm hoàn cảnh sáng tác.
Củng cố kiến thức
Muốn tìm hoàn cảnh sáng tác “Mộ”, thông tin nào cần được sử dụng?
Đây là mốc xuất bản, không phải thời gian viết tập thơ.
Đúng: bài thuộc tập thơ được viết trong hoàn cảnh ấy.
Đây là hoàn cảnh một tác phẩm khác.
Mốc này gắn với truyện châm biếm, không phải “Mộ”.
Lời giải
Đáp án B. “Mộ” thuộc “Nhật kí trong tù”, sáng tác trong thời gian 1942–1943. Hoàn cảnh chuyển lao giúp hiểu cảnh cuối ngày và tâm thế người quan sát. Năm 1960 là năm xuất bản lần đầu của tập thơ, không thay cho mốc sáng tác.
Củng cố kiến thức
Điểm phân biệt phù hợp giữa “Tuyên ngôn Độc lập” và truyện về Va-ren là gì?
Truyện có cuộc gặp tưởng tượng, khác căn cứ lịch sử trong tuyên ngôn.
Cách kể châm biếm bộc lộ thái độ rõ.
Đúng: khác phương thức thể hiện dù cùng hướng chống áp bức.
Các thể loại đã bị xác định sai.
Lời giải
Đáp án C. Tuyên ngôn xây dựng hệ thống lí lẽ, bằng chứng và lời tuyên bố. Truyện tạo tình huống, nhân vật, giọng châm biếm. Phân biệt bộ phận sáng tác giúp chọn cách phân tích phù hợp, thay vì dùng chung một khuôn.