Cùng một từ, ý nghĩa có thể được mở rộng
Ngôn ngữ văn học dùng từ ngữ để xây dựng hình tượng và đem lại cảm nhận thẩm mĩ. Trong thơ, nhịp điệu, cách kết hợp từ và quan hệ hình ảnh có thể làm một từ gợi nhiều lớp nghĩa.
**Tính đa nghĩa** không có nghĩa muốn hiểu thế nào cũng được. Nghĩa trong từ điển là điểm xuất phát; văn cảnh giúp nhận ra phần ý nghĩa, cảm xúc được bổ sung.
Khi giải thích một từ trong thơ, cần nối ba điều: nghĩa quen thuộc → cách dùng trong câu, trong bài → điều cách dùng ấy làm hiện lên.
“Đồng” trong nhan đề Nhớ đồng
Phân tích do BTVN biên soạn:
“Đồng” trước hết gợi ruộng đồng, được cụ thể hóa bằng ô mạ, luống khoai và người gieo hạt. Nhưng nỗi nhớ còn hướng tới xóm làng, mẹ già, những người thân và ngày tháng tìm lẽ sống.
Vì thế, từ “đồng” trong nhan đề không chỉ gọi một khoảng đất canh tác. Nó gợi cả thế giới quê hương và cuộc sống bên ngoài nhà tù mà người thanh niên tha thiết hướng về. Tầng nghĩa mở rộng được hình thành từ các lớp hình ảnh trong bài.
Củng cố kiến thức
Chi tiết nào cho thấy nghĩa “đồng” trong bài rộng hơn riêng ruộng canh tác?
Chi tiết này chủ yếu làm rõ nghĩa ruộng đồng.
Chi tiết còn gắn trực tiếp với việc đồng áng.
Đúng: các lớp nhớ mở nghĩa tới con người và cuộc sống.
Số tiếng không giải thích nghĩa trong văn cảnh.
Lời giải
Đáp án C. Ô mạ, luống khoai và việc cày cấy làm rõ nghĩa cụ thể của “đồng”. Khi bài mở tới mẹ, người thân và quá trình tìm lẽ sống, nỗi nhớ đã hướng tới cả thế giới gắn bó bên ngoài. Đó là căn cứ để hiểu nghĩa rộng của nhan đề.
Củng cố kiến thức
Một lời giải chỉ viết “đồng là khoảng đất dùng để trồng trọt”. Cần bổ sung gì để giải thích nhan đề bài thơ?
Đúng: bổ sung nghĩa do văn cảnh tạo nên.
Từ đồng âm không giải thích cách dùng trong bài.
Bài vẫn đặt nỗi nhớ trong cảnh tù đày.
Không có căn cứ xác định địa điểm ấy.
Lời giải
Đáp án A. Định nghĩa trồng trọt mới giải thích nghĩa quen của từ. Nhan đề cần được đọc cùng các hình ảnh về cảnh quê, người thân và kí ức hoạt động. Những yếu tố đó mở rộng nghĩa “đồng”, cho thấy điều người tù nhớ là cả một cuộc sống gắn bó.