btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thu hứng: đọc vần và phép đối

Lưu trên thiết bị này
Vẻ đẹp của thơ ca · Chọn bài khác

Từ đặc điểm hình thức đến hiệu quả biểu đạt

**Thất ngôn bát cú Đường luật** có tám câu, mỗi câu bảy tiếng, với quy định về vần, thanh, niêm, đối. Không phải cứ mỗi dòng bảy tiếng thì đã đủ xác định thể này. **Vần** liên kết những tiếng có phần âm tương ứng. Trong phiên âm Thu hứng, tiếng cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 là lâm–sâm–âm–tâm–châm. Các tiếng cùng vần bằng tạo mối nối âm thanh trong bài. Về bố cục, bát cú thường gồm bốn cặp câu: **đề** (1–2), **thực** (3–4), **luận** (5–6), **kết** (7–8). Đây là điểm tựa nhận hình thức; khi tìm mạch ý, vẫn cần đọc sự vận động cảnh và tình của từng bài. **Đối** là cách đặt các đơn vị tương ứng về cấu trúc, từ loại, ý nghĩa; nội dung có thể bổ sung hoặc tương phản. Ở bài này, cần chú ý các cặp câu 3–4, 5–6. Sau khi nhận ra cân xứng, phải giải thích nó làm rõ cảnh và tình thế nào; chỉ gọi tên phép đối chưa đủ.

Sóng vọt lên, mây sà xuống

Phân tích BTVN theo phiên âm và dịch nghĩa trong SGK. Ở cặp câu 3–4, những thành phần được đặt tương ứng: giữa lòng sông với trên cửa ải; sóng với gió mây; vọt lên trời với sà xuống đất. Cấu trúc cân xứng nhưng hướng vận động tương phản, làm nổi sự xáo động bao trùm cả không gian trên–dưới. Ở cặp câu 5–6, khóm cúc và con thuyền, hai lần nở và một mối buộc, nước mắt và lòng nhớ vườn cũ cùng được đặt trong quan hệ đối ứng. Hai câu không chỉ tả hai vật khác nhau mà đều làm rõ nỗi niềm lưu lạc. Qua đó, phép đối vừa tổ chức lời thơ chặt chẽ, vừa kết nối hình ảnh và cảm xúc. Khi đối chiếu bản dịch, có thể xem cách dịch giữ được những tương ứng nào; không mặc nhiên cho rằng mọi bản đều giữ nguyên vần và đối của phiên âm.

Củng cố kiến thức

Theo phiên âm Thu hứng, dãy tiếng nào cho thấy vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Lời giải thích nào nêu được tác dụng của phép đối ở cặp sóng–mây, không chỉ nhận diện hình thức?
Chọn một đáp án