Đọc phần bổ sung rồi trở lại mạch chính
Trong câu giải thích vật liệu thông minh, phần “như màu sắc, hình dạng hoặc từ tính” được đặt giữa hai gạch ngang. Nó nêu ví dụ cho tính chất được nhắc tới. Nếu tạm bỏ phần ấy, mạch chính vẫn cho biết những chất rắn có tính chất có thể thay đổi để thích ứng kích thích; giữ phần bổ sung giúp người đọc hiểu rõ hơn những tính chất nào đang được nói.
Ở đoạn sau, phần sau gạch ngang triển khai sáu nhóm chức năng; một phần khác đưa những ví dụ quen thuộc như kính và cốc đổi màu. Khi phân tích, phải nói cụ thể mỗi phần bổ sung điều gì. Không dùng một câu “làm sinh động” cho mọi trường hợp.
Dấu gạch ngang còn có những công dụng khác. Muốn nhận diện chêm xen, cần xét cấu trúc và quan hệ nghĩa; muốn giải thích tác dụng, cần đặt phần ấy vào mạch thông tin của bài.
Tách mạch chính để thấy thông tin được làm rõ

Phân tích do BTVN biên soạn theo Vật liệu thông minh trong SGK tr.125.
**Mạch chính:** chất rắn có tính chất thay đổi để thích ứng với kích thích. Đó là thông tin khái quát giúp hiểu vật liệu được giới thiệu.
**Phần chêm xen:** màu sắc, hình dạng, từ tính. Các ví dụ cụ thể hoá từ tính chất, khiến người đọc dễ hình dung loại biến đổi. Chúng không phải danh sách kích thích: ánh sáng, nhiệt độ, áp lực, độ ẩm mới thuộc nhóm kích thích được câu nêu sau đó.
**Cách hệ thống:** nếu ghi các chức năng ở đoạn sau, có thể đặt nhãn chung Chức năng và các nhánh đổi màu, cảm nhận, di chuyển, sưởi ấm/làm mát, tự khắc phục, thay đổi trạng thái. Các nhánh giúp nhìn những nhóm chức năng được bài giới thiệu. Không chia thành sáu phần bằng nhau của biểu đồ tròn: bản trích không cho tổng số sản phẩm và tỉ lệ từng nhóm.
Đọc chính xác phần bổ sung giúp cả hiểu câu lẫn chọn cách biểu diễn. Không thêm phần trăm chỉ vì đã đếm được sáu tên.
Củng cố kiến thức
Phần nêu màu sắc, hình dạng, từ tính trong câu đầu bổ sung điều gì?
Đúng: cụ thể hoá tính chất đang được giải thích.
Không có địa điểm trong phần ấy.
Không có dữ liệu người dùng.
Các tác nhân nằm ở phần khác của câu.
Lời giải
Đáp án A. Phần chêm xen theo sau ý nói về tính chất, nêu màu sắc, hình dạng, từ tính để giải thích cụ thể. D nhầm tính chất với kích thích làm tính chất thay đổi; B/C thêm loại thông tin không có. Cần xét quan hệ với từ được bổ sung, không chỉ nhìn dấu gạch ngang.
Củng cố kiến thức
Muốn hệ thống sáu nhóm chức năng trong bản trích, cách nào phù hợp dữ liệu?
Số tên không cho tỉ lệ của tổng thể.
Không có dữ liệu số người để vẽ.
Bài liệt kê nhóm chức năng, không nói chuỗi nguyên nhân ấy.
Đúng: thể hiện quan hệ nhóm chung–các nhóm cụ thể.
Lời giải
Đáp án D. Dữ liệu là những nhóm chức năng được nêu dưới một ý chung, nên sơ đồ nhánh phù hợp. A tự tạo tỉ lệ bằng nhau; B tự tạo số liệu; C biến liệt kê thành chuỗi nhân quả. Hình phải giữ đúng loại quan hệ có trong lời.