btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Ôn học kì I: dẫn chứng, trích dẫn và giới hạn kết luận

Lưu trên thiết bị này
Ôn tập học kì I · Chọn bài khác

Nguồn và phạm vi đều phải kiểm được

Với tác phẩm, xác định bản đang dùng, tác giả, dịch giả hoặc người chỉnh lí khi có. Với thông tin bên ngoài, kiểm tác giả, nơi và thời điểm công bố, phần hỗ trợ nhận xét. Nguồn có uy tín không khiến mọi cách dùng nguồn đều đúng; còn cần liên quan và không bị diễn giải sai. Trực tiếp giữ nguyên lời, đặt trong ngoặc kép theo cách đang học; gián tiếp diễn đạt ý, vẫn ghi nguồn. Cước chú có thể giải thích hoặc dẫn xuất xứ. Phần lược bỏ cần đánh dấu và không làm mất phủ định, điều kiện hoặc ý giới hạn dẫn tới đảo nghĩa. Sau khi dùng căn cứ, kiểm kết luận rộng đến đâu. Hai bản trích hỗ trợ nhận xét về hai trường hợp, chưa tự cho biết mọi tác phẩm hoặc tỉ lệ người đọc. Ví dụ giả định giúp hình dung, không tự là dữ liệu khảo sát thật. Không mở rộng kết luận bằng cách thêm từ “chắc chắn” hoặc một con số chưa có nguồn.

Ví dụ kiểm ba câu trong bản nháp

Các câu giả định BTVN biên soạn: 1. “Theo phần Tri thức ngữ văn SGK, sử thi gắn người anh hùng với khát vọng cộng đồng.” Câu diễn đạt lại ý nên cần chỉ dẫn nguồn, không giới thiệu là nguyên văn nếu chưa chép đúng. 2. “Từ hai bản trích Héc-to và Đăm Săn, mọi người đọc hiện nay đều thích Đăm Săn hơn.” Dữ liệu văn bản không đo sở thích người đọc; kết luận vượt loại và phạm vi căn cứ. Sửa bằng kết luận so sánh động lực trong hai bản trích, hoặc muốn nghiên cứu tiếp nhận thì lập một việc tìm hiểu khác với dữ liệu phù hợp. 3. Câu nguồn tự dựng “Có nguồn rõ vẫn chưa đủ nếu lời dẫn sai ý” bị rút thành “Có nguồn rõ […] đủ nếu lời dẫn sai ý”. Dấu lược thông báo bỏ phần nhưng không sửa việc đảo nghĩa. Cần dẫn đủ hoặc diễn đạt gián tiếp trung thành, không chỉ gắn thêm tên nguồn.

Củng cố kiến thức

Điểm vướng của kết luận về sở thích người đọc ở câu 2 là gì?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Lời dẫn ở câu 3 cần sửa vì sao?
Chọn một đáp án