Từ hiểu tác giả đến đọc tác phẩm
Văn học trung đại Việt Nam hình thành, phát triển từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, gồm sáng tác chữ Hán và chữ Nôm. Văn học tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa khu vực, đồng thời gắn với văn hoá dân tộc và nguồn mạch dân gian. Tính quy phạm là sự tuân theo những khuôn mẫu về thể loại, thi liệu, cách biểu đạt; trong sáng tác vẫn có đổi mới và dấu ấn cá nhân.
Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai, có đóng góp quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. Di sản của ông gồm nhiều lĩnh vực và thể loại: văn chính luận như Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập; thơ chữ Hán trong Ức Trai thi tập; thơ chữ Nôm trong Quốc âm thi tập. Không đồng nhất toàn bộ sáng tác với một thể loại.
Các phương diện nổi bật trong thơ văn là tư tưởng nhân nghĩa gắn với yên dân, trừ bạo; tình yêu thiên nhiên và những suy tư về thế sự. Mỗi phương diện cần được nhận ra qua tác phẩm cụ thể. Biết tác giả giúp đặt câu chữ vào bối cảnh, nhưng không thay việc tìm bằng chứng trong văn bản.
Ví dụ nối thông tin với căn cứ
Phân tích BTVN theo văn bản giới thiệu tác giả và Bình Ngô đại cáo trong SGK.
SGK cho biết Nguyễn Trãi tham gia giúp Lê Lợi trong kháng chiến, rồi thừa lệnh viết bài cáo sau thắng lợi. Thông tin ấy làm rõ vì sao tác phẩm tổng kết cuộc chiến, khẳng định nền độc lập và báo một thời kì mới. Khi đọc, cần kiểm chứng bằng diễn biến và lời tuyên bố trong bài cáo, không chỉ kể lại tiểu sử.
Tư tưởng nhân nghĩa trong bài gắn việc đem lại cuộc sống yên ổn cho dân với việc chống thế lực bạo ngược. Cần nối nguyên lí ở phần đầu với cảnh nhân dân bị áp bức, sức mạnh đoàn kết và cách đối xử với quân bại trận. Như vậy, thông tin về tư tưởng tác giả được vận dụng để giải thích một mạch văn bản.
Sang thơ thiên nhiên, phải đọc từ ngữ, hình ảnh và mạch cảm xúc của bài thơ. Không suy rằng tác giả từng tham gia kháng chiến nên mọi hình ảnh đều chỉ có nghĩa quân sự.
Củng cố kiến thức
Cách vận dụng thông tin về Nguyễn Trãi nào phù hợp trong ví dụ?
Tiểu sử chưa làm rõ cách văn bản biểu đạt.
Đúng: thông tin hỗ trợ, bằng chứng văn bản vẫn cần thiết.
Di sản có nhiều thể loại.
Nhận định chung cần căn cứ cụ thể.
Lời giải
Đáp án B. Trước hết xác định thông tin liên quan: tác phẩm được viết sau thắng lợi, theo lệnh Lê Lợi. Tiếp đó đọc phần tổng kết cuộc chiến và lời tuyên bố để giải thích mục đích. Biết hoàn cảnh không cho phép bỏ bước phân tích văn bản.
Củng cố kiến thức
Nhận xét nào giữ được cả đặc trưng chung và sự sáng tạo của văn học trung đại?
Quy phạm không loại bỏ sáng tạo.
Chữ viết không đủ để xác định thể loại.
Đúng: đặc trưng chung và sáng tạo cá nhân cùng tồn tại.
Sự tiếp nhận có chọn lọc, gắn nguồn mạch dân tộc.
Lời giải
Đáp án C. Quy phạm là những khuôn mẫu được sử dụng trong sáng tác, không phải sự giống nhau tuyệt đối. Chẳng hạn, thơ Nguyễn Trãi vừa vận dụng thể Đường luật vừa có cách dùng ngôn ngữ và câu thơ riêng. Cần xem đặc điểm ấy trong từng văn bản.