Đọc chú giải trước khi lần theo đường
Sơ đồ không gian giản lược một địa điểm để làm rõ vị trí và đường đi. Tên địa điểm cho biết các điểm cần tìm; đường thể hiện lối nối; mũi tên chỉ hướng; màu hoặc nét vẽ phân biệt loại đường, khu vực theo chú giải.
Trước hết xác định sơ đồ nói về đâu, đâu là vị trí xuất phát hoặc dấu “đang ở đây”. Tiếp đó đọc chú giải rồi lần theo tuyến đến điểm cần tìm. Không coi mọi đường cùng màu là cùng loại nếu kiểu nét khác nhau.
Sơ đồ chỉ dẫn không nhất thiết biểu thị đúng tỉ lệ. Chỉ được suy khoảng cách hoặc thời gian khi có thông tin phù hợp; độ dài nhìn thấy trên trang không tự cho biết thời gian đi thực tế.
Học cách đọc từ sơ đồ Ba Vì trong SGK


Phân tích của BTVN theo sơ đồ thực hành tiếng Việt ở SGK tr. 89; không dùng làm chỉ dẫn du lịch hiện hành.
Sơ đồ kết hợp tên địa điểm, số đánh dấu, kí hiệu, đường và mũi tên. Phần chú giải phân biệt đường ô tô bằng nét liền và đường đi bộ bằng nét đứt, cùng những kí hiệu về hoa. Vì vậy chỉ nhìn màu đỏ chưa đủ biết tuyến nào dành cho cách di chuyển nào.
Dấu chỉ vị trí người xem giúp chọn điểm xuất phát. Từ đó phải đối chiếu đường và mũi tên để nhận hướng nối tới nơi cần tìm. Những tên gọi hoặc con số riêng lẻ không thay được quan hệ không gian này.
Qua ví dụ, có thể giải thích tác dụng cụ thể của phương tiện phi ngôn ngữ: đường, mũi tên và kí hiệu giúp nhìn được các vị trí cùng lối nối mà lời giới thiệu ngắn khó thể hiện đầy đủ. Không nên chỉ nhận xét sơ đồ làm văn bản “sinh động”.
Củng cố kiến thức
Vì sao khi đọc sơ đồ này phải phân biệt cả nét liền và nét đứt?
Lối vào, ra cần đọc theo vị trí và mũi tên, không theo quy ước này.
Đúng: kiểu nét mang thông tin về loại đường.
Chú giải không gán kiểu nét theo xa, gần.
Chú giải không dùng hai kiểu nét theo thời điểm xây đường.
Lời giải
Đáp án B. Đọc phần chú thích phóng to: nét liền là đường ô tô, nét đứt là đường đi bộ. A, C, D đều là những cách gán nghĩa khác với chú giải của sơ đồ này. Không suy chức năng từ hình dáng nét theo thói quen; phải đọc quy ước cụ thể.
Củng cố kiến thức
Tác dụng nào của sơ đồ được giải thích cụ thể nhất?
Màu không thay việc đọc đúng thông tin.
Các thành phần có nhiệm vụ chỉ dẫn.
Đúng: chỉ ra thành phần và việc chúng giúp người đọc hiểu.
Cần dữ liệu khoảng cách, điều kiện đi; không suy từ nét vẽ.
Lời giải
Đáp án C. Sơ đồ tổ chức quan hệ không gian; chữ và các kí hiệu cùng hỗ trợ nhận vị trí, đường đi, hướng. Đây là tác dụng gắn với nhiệm vụ cụ thể. A, B chỉ nói về màu hoặc trang trí; D gán cho hình một dữ kiện nó chưa đủ cung cấp.