Từ vị trí có thể biết vật chuyển động thế nào?
Một vật dao động điều hòa dừng tức thời và đổi chiều ở hai biên, nhưng đi nhanh nhất khi qua vị trí cân bằng. Quan sát này cho thấy li độ, vận tốc và gia tốc liên hệ chặt chẽ với nhau; nhờ đó có thể kiểm tra kết quả tính ngay từ ý nghĩa vật lí.
Nhìn vận tốc và gia tốc qua hình chiếu
Ta có thể hình dung một điểm quay đều trên đường tròn bán kính A với tốc độ góc ω. Hình chiếu của điểm lên trục ngang có li độ x = A cosθ, trong đó θ = ωt + φ.
Vectơ vận tốc của điểm quay nằm trên tiếp tuyến, độ lớn ωA. Hình chiếu ngang là −ωA sinθ. Gia tốc của điểm quay hướng về tâm, độ lớn ω²A, nên hình chiếu ngang là −ω²A cosθ = −ω²x. Hai hình chiếu ấy cho quan hệ vận tốc và gia tốc của dao động. Ta dùng kết quả hình học này để hiểu dấu, không cần lấy đạo hàm.
Hình minh họa một thời điểm θ = 60°: điểm chiếu ở bên phải O, vận tốc chiếu và gia tốc chiếu đều hướng trái. Khi ấy vật tiến về cân bằng và nhanh dần.
Quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc
Từ phương trình điều hòa:
$$v=-\omega A\sin(\omega t+\varphi),\qquad a=-\omega^2x.$$
$$v^2=\omega^2(A^2-x^2).$$
$v_{max}=\omega A$, $|a|_{max}=\omega^2A$. Ở biên, v = 0 nhưng gia tốc khác 0; ở cân bằng, a = 0 nhưng tốc độ lớn nhất. Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng. Dấu v cho chiều chuyển động theo trục đã chọn; dấu a một mình không cho biết nhanh dần hay chậm dần.
Độ dốc của x–t cho vận tốc: đường đang đi lên thì v > 0, đi xuống thì v < 0. Tại cực trị x, độ dốc bằng 0. Gia tốc ngược pha x; vận tốc sớm pha π/2 so với x theo dạng cos tương ứng.
Ví dụ: tính vận tốc và gia tốc tại một vị trí
Vật có A = 0,05 m, ω = 4 rad/s. Tại x = 0,03 m, $|v|=4\sqrt{0{,}05^2-0{,}03^2}=0{,}16$ m/s và $a=-16\times0{,}03=-0{,}48$ m/s². Nếu đang đi về phía cân bằng thì v âm; chỉ biết x chưa đủ chọn dấu v.
Áp dụng
Ở vị trí cân bằng của dao động điều hòa, đại lượng nào bằng 0?
Tốc độ ở đây lớn nhất.
Biên độ là đặc trưng toàn dao động.
Đúng: lực kéo về và gia tốc bằng 0 trong mô hình.
Tần số không bằng 0 với dao động đang xét.
Lời giải
a = −ω²x nên tại x = 0, a = 0.
Áp dụng
Đồ thị li độ–thời gian của dao động điều hòa đi qua $x=0$ theo chiều **giảm**. Ngay lúc đi qua, dấu của vận tốc và gia tốc là
Đồ thị đi xuống nên vận tốc theo trục đã chọn là âm.
Qua vị trí cân bằng, tốc độ lớn nhất; gia tốc bằng $0$.
Ngay tại $x=0$, gia tốc $a=-\omega^2x=0$.
Đúng. Độ dốc đồ thị âm; tại cân bằng $a=-\omega^2x=0$.
Lời giải
Độ dốc của đồ thị $x$–$t$ là vận tốc: đồ thị giảm nên $v<0$. Ở $x=0$, $a=-\omega^2x=0$. Chọn D.
Theo dõi một chu kì để tránh nhầm dấu
Xét x = A cosωt, bắt đầu ở biên dương:
| Thời điểm | Li độ | Vận tốc | Gia tốc |
|---|---|---|---|
| 0 | +A | 0 | −ω²A |
| T/4 | 0 | −ωA | 0 |
| T/2 | −A | 0 | +ω²A |
| 3T/4 | 0 | +ωA | 0 |
| T | +A | 0 | −ω²A |
Giữa các mốc, v và a cùng dấu thì vật nhanh dần, trái dấu thì chậm dần. Vật về cân bằng nhanh dần; ra xa cân bằng chậm dần. Ngay tại biên v = 0 nhưng a khác 0; ngay tại cân bằng a = 0 nhưng v khác 0.
Bình phương x/A = cosθ và v/(ωA) = −sinθ rồi cộng, dùng sin²θ + cos²θ = 1, ta được x²/A² + v²/(ω²A²) = 1. Hệ thức này cho độ lớn vận tốc; chiều chuyển động mới quyết định dấu.
Ví dụ: thời gian và quãng đường là hai việc khác nhau
Vật bắt đầu tại biên dương, A = 4 cm, T = 1,2 s. Lần đầu đến x = A/2 = 2 cm ứng với cosθ = 1/2 và pha đang tăng từ 0, nên θ = π/3. Thời gian là t = θ/ω = T/6 = 0,20 s. Quãng đường khi ấy bằng 4 − 2 = 2 cm.
Từ t = 0 đến 3T/4, vật đi từ +A đến −A rồi trở về O. Quãng đường là 2A + A = 12 cm; độ dịch chuyển chỉ x_cuối − x_đầu = −4 cm. Ta cộng chiều dài từng chặng khi vật đổi chiều, không lấy trị tuyệt đối độ dịch chuyển cho mọi khoảng.
Khi đề cho x₀ và v₀, tìm A = √(x₀² + v₀²/ω²), rồi dùng cả cosφ = x₀/A và sinφ = −v₀/(ωA) để chọn pha. Một giá trị tanφ riêng lẻ có thể chưa chọn đúng góc.
Hợp lực hồi phục không luôn là riêng lực đàn hồi
Theo định luật II Newton, hợp lực theo trục dao động là F = ma = −mω²x. Dấu trừ cho thấy hợp lực hướng về cân bằng. Với lò xo treo thẳng đứng, trọng lực và lực đàn hồi cùng tham gia tạo hợp lực; tại cân bằng chúng triệt tiêu nhau dù lực đàn hồi không bằng 0.
Vì vậy, khi đề hỏi lực đàn hồi của lò xo thẳng đứng, phải xét độ dãn so với chiều dài tự nhiên. Khi đề hỏi hợp lực hồi phục, xét li độ so với vị trí cân bằng. Không dùng cùng một độ dài cho hai mốc khác nhau.
Những điều cần nhớ
Li độ cho gia tốc; muốn chọn dấu vận tốc cần thêm chiều chuyển động hoặc độ dốc đồ thị.
Đang học