Năng lượng thay đổi thế nào trong một dao động?
Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng, tốc độ tăng dần; khi đi từ vị trí cân bằng ra biên, tốc độ giảm dần. Sự thay đổi ấy được giải thích bằng quá trình chuyển hóa qua lại giữa thế năng và động năng.
Động năng, thế năng và cơ năng
Với dao động điều hòa không hao phí, chọn mốc thế năng ở cân bằng:
$$W_đ=\frac12mv^2,\quad W_t=\frac12m\omega^2x^2,\quad W=\frac12m\omega^2A^2.$$
Ở biên, toàn bộ cơ năng là thế năng; ở cân bằng, toàn bộ là động năng. Động năng và thế năng biến thiên với chu kì T/2, trong khi cơ năng không đổi.
Con lắc lò xo lí tưởng có $\omega=\sqrt{k/m}$, $T=2\pi\sqrt{m/k}$. Con lắc đơn góc nhỏ có $T\approx2\pi\sqrt{l/g}$ khi bỏ qua lực cản. Các công thức chu kì này có điều kiện mô hình, không áp dụng cho mọi vật chuyển động qua lại.
Đọc sự chuyển hóa trên đồ thị năng lượng
Xét m = 0,20 kg, ω = 5 rad/s, A = 0,10 m. Cơ năng W = ½mω²A² = 0,025 J. Tại x = ±0,05 m, thế năng đều là 0,00625 J và động năng đều là 0,01875 J: đổi dấu li độ không đổi bình phương li độ.
Trên hình, thế năng tăng theo x², động năng là phần cơ năng còn lại. Hai đường cắt nhau khi W_t = W_đ = W/2, tức x² = A²/2, hay x = ±A/√2 ≈ ±7,07 cm. Không kết luận vị trí này là A/2.
Nếu vẽ theo thời gian, cần chú ý một chu kì dao động vật đi qua hai biên: thế năng đạt cực đại hai lần. Vì vậy chu kì biến thiên động năng và thế năng bằng T/2, không phải T.
Ví dụ: theo dõi sự chuyển hóa năng lượng
Con lắc lò xo k = 100 N/m, A = 0,04 m. Cơ năng $W=kA^2/2=0{,}08$ J. Tại x = 0,02 m, $W_t=kx^2/2=0{,}02$ J, nên $W_đ=0{,}06$ J. Có thể kiểm bằng $x=A/2$ thì $W_t=W/4$, không phải W/2.
Áp dụng
Giữ m, ω, tăng biên độ gấp đôi thì cơ năng
Năng lượng phụ thuộc bình phương biên độ.
Đúng: 2² = 4.
Biên độ tăng làm năng lượng tăng.
A có mặt trong công thức W.
Lời giải
W tỉ lệ A² nên A nhân 2 làm W nhân 4.
Áp dụng
Một vật dao động điều hòa không hao phí có cơ năng $0{,}12$ J. Ở một vị trí, thế năng là $0{,}09$ J. Động năng khi ấy là
Đúng. Động năng là phần cơ năng còn lại sau khi trừ thế năng.
Không cộng cơ năng và thế năng; cơ năng đã bằng tổng hai dạng.
Đây là thế năng đã cho, không phải động năng.
Toàn bộ cơ năng chỉ là động năng tại vị trí cân bằng, khi thế năng bằng $0$.
Lời giải
$W=W_đ+W_t$ nên $W_đ=W-W_t=0{,}12-0{,}09=0{,}03$ J. Chọn A.
Dùng công thức con lắc đúng điều kiện
Với con lắc lò xo nhẹ trong miền Hooke, thế năng của hệ dao động tính từ cân bằng có dạng ½kx². So với ½mω²x², ta có ω² = k/m và T = 2π√(m/k). Ví dụ m = 0,25 kg, k = 25 N/m thì T = 0,2π s ≈ 0,628 s. Tăng khối lượng lên bốn lần, giữ k thì chu kì tăng hai lần.
Với con lắc đơn dây nhẹ không dãn dài l, góc lệch nhỏ và bỏ qua lực cản, li độ dài s = lα khi α tính bằng rad. Thế năng trọng trường là mgl(1 − cosα), gần đúng bằng mglα²/2 = mgs²/(2l). So với dạng dao động điều hòa, ω² ≈ g/l, do đó T ≈ 2π√(l/g).
Nếu đo g bằng con lắc đơn trong mô hình này, suy ra g ≈ 4π²l/T². Chiều dài l đo từ điểm treo tới tâm vật nhỏ, không chỉ đo phần dây nhìn thấy. Đo thời gian nhiều dao động rồi chia số dao động, giữ góc nhỏ; không dùng công thức góc nhỏ cho biên độ góc lớn.
Những điều cần nhớ
Năng lượng biến thiên theo bình phương x hoặc A. Bảo toàn cơ năng cần bỏ qua hao phí hoặc xét đủ công lực ngoài.
Đang học