Vì sao vẫn phải cấp nhiệt khi chất đang nóng chảy?
Khi một chất rắn kết tinh đã đạt nhiệt độ nóng chảy, muốn chất nóng chảy hoàn toàn vẫn phải tiếp tục cung cấp năng lượng. Trong thời gian đó, nhiệt độ có thể gần như không đổi. Năng lượng nhận được chủ yếu dùng để làm thay đổi liên kết giữa các phân tử, đưa chất từ thể rắn sang thể lỏng.
Nhiệt nóng chảy riêng cho biết điều gì?
Quan sát hình cùng phần giải thích bên dưới.
Thực nghiệm cho thấy nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn một vật đang ở nhiệt độ nóng chảy tỉ lệ với khối lượng của vật:
$$Q_{nc}=m\lambda.$$
Đại lượng $\lambda$ là **nhiệt nóng chảy riêng** của chất, đơn vị là J/kg. Nó cho biết nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối lượng $m$ trong công thức là khối lượng **thực sự nóng chảy**. Nếu chỉ 0,2 kg trong một mẫu 0,5 kg vừa chuyển thành chất lỏng thì phải dùng $m=0{,}2$ kg, không dùng khối lượng toàn mẫu.
Khi chất đông đặc ở cùng điều kiện, nó truyền ra môi trường một nhiệt lượng có độ lớn $m\lambda$. Công thức không cho biết nhiệt lượng để đưa chất tới nhiệt độ nóng chảy; phần đó phải được tính riêng.
Chia quá trình đun thành từng giai đoạn
Một quá trình đun chất rắn kết tinh có thể gồm ba giai đoạn:
1. **Làm nóng chất rắn:** nhiệt độ tăng, dùng $Q_1=mc_{r}\Delta T$.
2. **Làm nóng chảy:** nhiệt độ gần như không đổi, dùng $Q_2=m\lambda$.
3. **Làm nóng chất lỏng:** sau khi chất đã tan hết, dùng $Q_3=mc_{l}\Delta T$.
Nhiệt dung riêng ở thể rắn và thể lỏng có thể khác nhau nên phải chọn đúng $c$ cho từng đoạn. Trên đồ thị nhiệt độ–thời gian, đoạn nằm ngang không có nghĩa là chất ngừng nhận năng lượng; năng lượng đang được dùng cho quá trình chuyển thể.
Làm nước đá ở −10 °C tan hoàn toàn
Cần làm tan hoàn toàn 0,1 kg nước đá ở −10 $^\circ$C thành nước ở 0 $^\circ$C. Cho $c_{đá}=2100\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}$ và $\lambda=3{,}34\times10^5\ \mathrm{J/kg}$.
Quá trình gồm hai giai đoạn. Trước hết làm nước đá tăng từ −10 $^\circ$C lên 0 $^\circ$C:
$$Q_1=mc_{đá}\Delta T=0{,}1\times2100\times10=2100\ \mathrm J.$$
Sau đó làm 0,1 kg nước đá ở 0 $^\circ$C nóng chảy:
$$Q_2=m\lambda=0{,}1\times334000=33400\ \mathrm J.$$
Vậy tổng nhiệt lượng cần là $Q=Q_1+Q_2=35500$ J. Kết quả chưa gồm phần làm nóng nước sau khi đá đã tan.
Đo nhiệt nóng chảy riêng từ đoạn nhiệt độ không đổi
Trong thí nghiệm, cho một khối lượng nước đá nhỏ cùng ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, đặt điện trở ngập trong hỗn hợp rồi ghi công suất và nhiệt độ theo thời gian. Điểm nhiệt độ bắt đầu tăng sau đoạn gần 0 $^\circ$C cho biết nước đá vừa tan hết.
Nếu khối lượng nước đá là $m$, công suất trung bình là $P$ và thời gian từ lúc bắt đầu cấp điện đến khi đá vừa tan hết là $\tau_0$, mô hình lí tưởng cho:
$$P\tau_0=m\lambda
\quad\Rightarrow\quad
\lambda=\frac{P\tau_0}{m}.$$
Ví dụ, 0,030 kg nước đá tan hết sau 600 s với công suất trung bình 16,7 W:
$$\lambda=\frac{16{,}7\times600}{0{,}030}=334000\ \mathrm{J/kg}.$$
Không cộng thời gian làm nóng nước sau khi đá tan. Nếu nước đá ban đầu dưới 0 $^\circ$C hoặc môi trường truyền nhiệt đáng kể, phải tính hay hiệu chỉnh thêm phần năng lượng tương ứng.
Nhận ra lúc nước đá vừa tan hết
Đoạn nằm ngang kết thúc ở 600 s, khi nước đá vừa tan hết. Sau đó nhiệt độ nước tăng. Phần sau điểm chuyển chỉ minh họa xu hướng; không dùng số liệu của đoạn này để tính nhiệt nóng chảy riêng.
Áp dụng
Nước đá đã ở 0 °C, cần 66.800 J để tan hết. Với λ = 334.000 J/kg, khối lượng là
Kiểm lại vị trí dấu phẩy.
Tỉ số năng lượng cho kết quả 0,2.
Đúng: chia nhiệt lượng cho nhiệt nóng chảy riêng.
Kết quả này cần năng lượng lớn hơn mười lần.
Lời giải
$m=Q/\lambda=66800/334000=0{,}2$ kg.
Áp dụng
Mẫu nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất không đổi, trong mẫu vẫn còn cả đá và nước. Nhiệt lượng dùng để làm tan thêm khối lượng $m_{tan}$ được tính thế nào?
Khối lượng trong công thức là phần đá đã tan, không tự lấy toàn mẫu.
Mẫu vẫn nhận năng lượng để chuyển thể.
Đúng. $\lambda$ là nhiệt nóng chảy riêng trong điều kiện đang xét.
Giai đoạn chuyển thể có nhiệt độ gần như không tăng; dùng nhiệt nóng chảy riêng.
Lời giải
Khi đá và nước cùng tồn tại ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ gần như không đổi. Năng lượng làm tan phần đá khối lượng $m_{tan}$ là $Q=m_{tan}\lambda$. Chọn C.
Những điều cần nhớ
Nhiệt nóng chảy riêng là năng lượng cần cho 1 kg chất nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Với quá trình nhiều giai đoạn, dùng $mc\Delta T$ cho đoạn tăng nhiệt độ và $m\lambda$ cho đúng khối lượng chuyển thể.
Đang học