Vì sao cùng đun mà nhiệt độ tăng khác nhau?
Dùng hai bếp giống nhau để đun cùng khối lượng nước và dầu trong cùng một thời gian, độ tăng nhiệt độ thường không giống nhau. Nếu đổi khối lượng hoặc thời gian đun, kết quả cũng thay đổi. Như vậy, nhiệt lượng cần truyền để làm vật nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và chất làm vật.
Nhiệt dung riêng đặc trưng cho từng chất
Thực nghiệm cho thấy, trong khoảng nhiệt độ mà vật không chuyển thể, nhiệt lượng cần truyền cho vật tỉ lệ với khối lượng $m$ và độ tăng nhiệt độ $\Delta T$. Ta viết:
$$Q=mc\Delta T.$$
Hệ số $c$ là **nhiệt dung riêng** của chất. Nó cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng thêm 1 K (hay 1 $^\circ$C). Đơn vị của $c$ là $\mathrm{J/(kg\cdot K)}$.
Ví dụ, nhiệt dung riêng của nước khoảng $4200\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}$. Điều đó có nghĩa là, trong điều kiện phù hợp, cần khoảng 4200 J để làm 1 kg nước tăng nhiệt độ thêm 1 K.
Nếu viết $\Delta T=T_2-T_1$ thì dấu của $Q$ cho biết vai trò của vật:
| Quá trình | $\Delta T$ | $Q=mc\Delta T$ |
|---|---:|---:|
| Vật nóng lên | $>0$ | $Q>0$: vật nhận nhiệt |
| Vật nguội đi | $<0$ | $Q<0$: vật truyền nhiệt ra ngoài |
Công thức này chỉ dùng cho giai đoạn không có chuyển thể và khi có thể coi $c$ không đổi.
Cân bằng nhiệt: năng lượng vật nóng mất đi bằng năng lượng vật lạnh nhận được
Khi các vật chỉ trao đổi nhiệt với nhau trong một hệ cách nhiệt, tổng nhiệt lượng có dấu bằng 0:
$$Q_1+Q_2+\cdots=0.$$
Có thể diễn đạt bằng độ lớn: tổng nhiệt lượng các vật nóng truyền đi bằng tổng nhiệt lượng các vật lạnh nhận được. Cách làm một bài trộn nhiệt thường gồm ba bước:
1. Chọn hệ và nêu rõ những phần nào được bỏ qua, chẳng hạn nhiệt lượng kế và môi trường.
2. Xác định vật nào nguội đi, vật nào nóng lên; viết nhiệt lượng cho từng vật.
3. Lập phương trình cân bằng nhiệt rồi kiểm tra nhiệt độ cuối có hợp lí không.
Trong bài trộn đơn giản không có chuyển thể, nhiệt độ cân bằng phải nằm giữa các nhiệt độ ban đầu. Nếu bình chứa hấp thụ nhiệt đáng kể thì phải đưa bình vào phương trình.
Trộn hai lượng nước ở nhiệt độ khác nhau
Trộn 0,2 kg nước ở 80 $^\circ$C với 0,3 kg nước ở 20 $^\circ$C. Bỏ qua nhiệt lượng bình và môi trường nhận. Gọi nhiệt độ cân bằng là $t$. Vì $20<t<80$, phần nước nóng truyền nhiệt và phần nước lạnh nhận nhiệt.
Hai phần đều là nước nên nhiệt dung riêng $c$ giống nhau:
$$0{,}2c(80-t)=0{,}3c(t-20).$$
Rút gọn $c$ và giải phương trình:
$$16-0{,}2t=0{,}3t-6\quad\Rightarrow\quad t=44\,^\circ\mathrm C.$$
Kết quả 44 $^\circ$C nằm giữa 20 $^\circ$C và 80 $^\circ$C. Phần nước lạnh có khối lượng lớn hơn nên nhiệt độ cuối gần 20 $^\circ$C hơn.
Từ số đo tìm nhiệt dung riêng
Trong thí nghiệm của SGK, điện trở truyền năng lượng cho nước trong bình cách nhiệt. Ta đo khối lượng nước $m$, nhiệt độ theo thời gian và công suất điện $P$; khuấy nhẹ để nhiệt độ trong nước tương đối đều. Điện trở phải ngập trong nước, còn đầu đo nhiệt độ không đặt sát điện trở.
Chọn hai điểm trên đường thẳng gần nhất với các điểm đo. Nếu bỏ qua nhiệt lượng bình và môi trường nhận, trong khoảng thời gian $\Delta\tau$:
$$P\Delta\tau=mc\Delta T
\quad\Rightarrow\quad
c=\frac{P\Delta\tau}{m\Delta T}.$$
Với $m=0{,}20$ kg, $P=42$ W, sau 200 s nhiệt độ tăng 10 K:
$$c=\frac{42\times200}{0{,}20\times10}=4200\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}.$$
Giá trị đo thực tế có thể lệch vì bình và môi trường cũng nhận năng lượng. Nếu dùng toàn bộ $P\Delta\tau$ như thể chỉ nước nhận nhiệt, giá trị $c$ tính ra thường lớn hơn giá trị thật. Khi đề cho hiệu suất hoặc nhiệt dung của bình, phải đưa các đại lượng đó vào phương trình năng lượng.
Áp dụng
Đun 0,5 kg nước tăng 10 K; cho c = 4.200 J/(kg·K). Nước thu nhiệt lượng bao nhiêu?
Cần nhân cả độ tăng nhiệt độ.
Đúng: Q = mcΔT.
Khối lượng là 0,5 kg.
Kiểm lại bậc của kết quả.
Lời giải
$Q=0{,}5\times4200\times10=21000$ J.
Áp dụng
Cần truyền **cho nước** $84$ kJ. Nguồn điện có công suất $500$ W nhưng chỉ $80\%$ năng lượng cấp dùng để đun nước. Thời gian cần là
Giá trị này lấy $84\,000/500$, bỏ qua hiệu suất.
Đã tính hiệu suất hai lần; công suất có ích chỉ là $400$ W.
Thời gian này quá ngắn so với công suất có ích $400$ W và nhiệt lượng $84\,000$ J.
Đúng. Công suất có ích là $0{,}80\times500=400$ W.
Lời giải
$P_{ích}=0{,}80\times500=400$ W. Đổi $84$ kJ $=84\,000$ J, nên $t=Q/P_{ích}=84\,000/400=210$ s. Chọn D.
Những điều cần nhớ
Nhiệt dung riêng cho biết mức năng lượng cần để làm một đơn vị khối lượng chất tăng nhiệt độ. Chỉ dùng $Q=mc\Delta T$ trong đoạn không chuyển thể. Với bài trao đổi nhiệt, chọn đủ các vật trong hệ, xác định phần truyền và nhận nhiệt rồi mới lập phương trình cân bằng.
Đang học