btvn.vn

Nhiệt độ và thang Kelvin

Lưu trên thiết bị này
Vật lí nhiệt · Chọn bài khác

Làm sao biết nhiệt truyền theo chiều nào?

Đặt một cốc nước ấm vào trong bình nước nóng hơn. Nhiệt độ của nước trong cốc tăng, còn nhiệt độ của nước trong bình giảm dần. Khi hai số chỉ bằng nhau, sự truyền nhiệt thuần giữa hai phần nước dừng lại. Quan sát này cho thấy nhiệt độ giúp xác định chiều truyền nhiệt và nhận biết trạng thái cân bằng nhiệt.

Nhiệt độ và cân bằng nhiệt

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau, năng lượng tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Quá trình tiếp tục cho đến khi nhiệt độ hai vật bằng nhau. Khi đó, hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt và không còn sự truyền nhiệt thuần giữa chúng. Không thể căn cứ vào nội năng lớn hay nhỏ để kết luận chiều truyền nhiệt. Một chậu nước ấm có thể có nội năng lớn hơn một cốc nước nóng vì chứa nhiều nước hơn, nhưng khi tiếp xúc, nhiệt vẫn truyền từ cốc có nhiệt độ cao hơn sang chậu có nhiệt độ thấp hơn.

Từ thang Celsius đến thang Kelvin

Thang Celsius dùng hai mốc quen thuộc của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn: nước đóng băng ở $0\,^\circ$C và sôi ở $100\,^\circ$C. Thang Kelvin bắt đầu từ độ không tuyệt đối, là nhiệt độ thấp nhất theo mô hình nhiệt động lực học. Quan hệ giữa hai thang là: $$T\ (\mathrm K)=t\ ({}^\circ\mathrm C)+273{,}15.$$ | $t$ ($^\circ$C) | $T$ (K) | |---:|---:| | 0 | 273,15 | | 27 | 300,15 | | 100 | 373,15 | Trong nhiều bài tập phổ thông có thể lấy gần đúng 273 nếu đề cho phép. Mỗi độ chia 1 K có độ lớn bằng 1 $^\circ$C, vì vậy độ tăng 40 $^\circ$C cũng là độ tăng 40 K. Chỉ cộng 273 khi đổi **giá trị nhiệt độ**, không cộng vào độ chênh nhiệt độ. Đơn vị kelvin viết là K, không có dấu độ.

Đổi nhiệt độ và tính độ tăng nhiệt độ

Nước được làm nóng từ 25 $^\circ$C lên 65 $^\circ$C. Hai nhiệt độ theo thang Kelvin là: $$T_1=25+273{,}15=298{,}15\ \mathrm K,$$ $$T_2=65+273{,}15=338{,}15\ \mathrm K.$$ Độ tăng nhiệt độ là: $$\Delta T=338{,}15-298{,}15=40\ \mathrm K.$$ Tính trực tiếp theo thang Celsius cũng được $65-25=40\,^\circ$C. Hai thang khác mốc 0 nhưng có cùng độ lớn mỗi độ chia, nên trị số độ chênh bằng nhau.

Nhiệt kế biến nhiệt độ thành một số đo

Nhiệt kế hoạt động dựa trên một tính chất vật lí thay đổi theo nhiệt độ, chẳng hạn độ dài cột chất lỏng, điện trở của cảm biến hoặc hiệu điện thế của cặp nhiệt điện. Khi đo, cần chọn nhiệt kế có giới hạn đo phù hợp, đặt đầu đo đúng vị trí và chờ số chỉ ổn định. Nếu độ dài cột chất lỏng thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ, có thể hiệu chuẩn bằng hai mốc. Gọi $l_0$ và $l_{100}$ là độ dài ứng với $0\,^\circ$C và $100\,^\circ$C. Khi cột chất lỏng dài $l$: $$t=100\frac{l-l_0}{l_{100}-l_0}\ ({}^\circ\mathrm C).$$ Ví dụ, nếu $l_0=2$ cm, $l_{100}=12$ cm và số đo là 5 cm thì $t=100(5-2)/(12-2)=30\,^\circ$C. Phải tính phần tăng thêm so với mốc 0 $^\circ$C; không lấy trực tiếp tỉ số $5/12$.

Áp dụng

Theo quy ước lấy 273, khí ở 27 °C có nhiệt độ tuyệt đối bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Áp dụng

Vừa nhúng cảm biến nhiệt độ vào nước ấm, số chỉ còn tăng rồi mới ổn định. Khi nào nên đọc nhiệt độ nước?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Nhiệt độ xác định chiều truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc. Khi đổi từ Celsius sang Kelvin, cộng 273,15; với độ chênh nhiệt độ, trị số theo K và $^\circ$C bằng nhau. Khi dùng nhiệt kế, phải chọn đúng giới hạn đo và chờ số chỉ ổn định.

Đang học