Muốn mô tả một lượng khí cần biết gì?
Một quả bóng để trong bóng râm và khi mang ra nắng vẫn chứa gần như cùng lượng khí, nhưng nhiệt độ, thể tích và áp suất có thể khác nhau. Vì vậy, trước khi dùng công thức chất khí, cần tách hai câu hỏi: lượng khí có thay đổi không và trạng thái của khí được mô tả bằng những đại lượng nào.
Lượng khí và trạng thái của khí
Một trạng thái cân bằng của khí được mô tả bằng ba thông số: áp suất $p$, thể tích $V$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$. Khi một trong ba thông số thay đổi, khí chuyển sang trạng thái khác.
Lượng khí có thể biểu diễn bằng số mol $n$. Nếu biết khối lượng $m$ và khối lượng mol $M$, ta có:
$$n=\frac mM.$$
Số phân tử $N$ liên hệ với số mol qua hằng số Avogadro:
$$N=nN_A,\qquad N_A\approx6{,}02\times10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}.$$
Trong phép tính $n=m/M$, đơn vị của $m$ và $M$ phải tương thích: dùng g cùng g/mol hoặc kg cùng kg/mol. Không nhầm $n$ là số mol với $N$ là số phân tử.
Đổi đúng đơn vị trước khi dùng phương trình khí
Khi dùng $pV=nRT$ với $R=8{,}31\ \mathrm{J/(mol\cdot K)}$, các đại lượng cần được đưa về hệ SI:
| Đại lượng | Đơn vị dùng để thay số |
|---|---|
| Áp suất tuyệt đối $p$ | Pa |
| Thể tích $V$ | $\mathrm{m^3}$ |
| Nhiệt độ tuyệt đối $T$ | K |
| Lượng chất $n$ | mol |
Một số phép đổi thường gặp là $1\ \mathrm L=10^{-3}\ \mathrm{m^3}$ và $T=t+273$, với $t$ tính bằng độ Celsius.
Phương trình khí dùng áp suất tuyệt đối. Nếu áp kế chỉ áp suất dư so với khí quyển thì phải cộng thêm áp suất khí quyển: $p=p_{\text{dư}}+p_{\text{khí quyển}}$.
Từ khối lượng đến số phân tử
Có $8{,}8$ g khí $\mathrm{CO_2}$, biết khối lượng mol là $44$ g/mol. Trước hết tính số mol:
$$n=\frac mM=\frac{8{,}8}{44}=0{,}20\ \mathrm{mol}.$$
Sau đó tính số phân tử:
$$N=nN_A=0{,}20\times6{,}02\times10^{23}=1{,}204\times10^{23}.$$
Nếu bài còn cho thể tích $5$ L để dùng trong $pV=nRT$, cần đổi riêng $V=5\times10^{-3}=0{,}005\ \mathrm{m^3}$. Mỗi phép đổi phục vụ một đại lượng khác nhau, nên cần ghi rõ kí hiệu và đơn vị ở từng bước.
Áp dụng
14 g khí có khối lượng mol 28 g/mol tương ứng với
Đúng: khối lượng chia khối lượng mol.
Đã đảo tử và mẫu.
Khối lượng không phải lượng chất.
Cần lấy $n=m/M=14/28=0{,}5$ mol, không chia thêm một lần nữa.
Lời giải
$n=m/M=14/28=0{,}5$ mol.
Áp dụng
Áp kế chỉ áp suất **dư** $150$ kPa so với khí quyển; áp suất khí quyển $100$ kPa. Áp suất dùng trong phương trình khí lí tưởng là
Đây chỉ là phần áp suất vượt khí quyển.
Không lấy áp suất dư trừ áp suất khí quyển.
Đây chỉ là áp suất khí quyển, chưa cộng phần dư.
Đúng. Phương trình dùng áp suất tuyệt đối.
Lời giải
Áp suất tuyệt đối bằng áp suất dư cộng áp suất khí quyển: $p=150+100=250$ kPa $=2{,}5\times10^5$ Pa. Chọn D.
Những điều cần nhớ
Trạng thái của khí được mô tả bằng $p$, $V$, $T$; lượng khí có thể biểu diễn bằng số mol $n$. Khi dùng phương trình khí, phải đổi nhiệt độ sang kelvin, dùng áp suất tuyệt đối và giữ đơn vị nhất quán.
Đang học