btvn.vn

Đồ thị chuyển động và gia tốc

Lưu trên thiết bị này
Động học · Chọn bài khác

Bắt đầu từ một tình huống

Đồ thị không chỉ minh họa chuyển động: độ dốc và diện tích cho những đại lượng có ý nghĩa vật lí.

Kiến thức cần nhớ

Quan sát hình cùng phần giải thích bên dưới.
Vận tốc tăng đều từ 2 m/s lên 8 m/s trong 3 s.
Vận tốc tăng đều từ 2 m/s lên 8 m/s trong 3 s.
Mở hình lớn
Chuyển động thẳng đều có $d=vt$ nếu chọn d = 0 lúc đầu. Trên d–t, độ dốc bằng vận tốc; đường nằm ngang là đứng yên. Đường dốc âm nghĩa là chuyển động theo chiều âm. Gia tốc trung bình $a=\Delta v/\Delta t$. Trên v–t, độ dốc cho gia tốc; diện tích đại số dưới đường cho độ dịch chuyển. Phần dưới trục thời gian cho độ dịch chuyển âm. Muốn tính quãng đường, cộng độ lớn từng phần diện tích khi có đổi chiều. Gia tốc khác 0 nghĩa là vận tốc thay đổi. Trong một chiều, vật nhanh dần khi v và a cùng dấu, chậm dần khi trái dấu; a âm không tự động nghĩa là chậm dần.

Cùng làm một ví dụ

Vận tốc tăng đều từ 2 lên 8 m/s trong 3 s. Gia tốc $a=(8-2)/3=2$ m/s². Độ dịch chuyển là diện tích hình thang: $d=(2+8)\times3/2=15$ m. Vì v luôn dương, quãng đường cũng là 15 m.

Áp dụng

Đồ thị v–t nằm ngang tại v = −3 m/s mô tả
Chọn một đáp án

Áp dụng

Tại một thời điểm, vật có $v=-4$ m/s và $a=-2$ m/s². Vật đang chuyển động thế nào?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Đọc đúng trục: dốc của d–t là v, dốc của v–t là a. Diện tích v–t có dấu.

Đang học