Bắt đầu từ một tình huống
Đồ thị không chỉ minh họa chuyển động: độ dốc và diện tích cho những đại lượng có ý nghĩa vật lí.
Kiến thức cần nhớ
Quan sát hình cùng phần giải thích bên dưới.
Chuyển động thẳng đều có $d=vt$ nếu chọn d = 0 lúc đầu. Trên d–t, độ dốc bằng vận tốc; đường nằm ngang là đứng yên. Đường dốc âm nghĩa là chuyển động theo chiều âm.
Gia tốc trung bình $a=\Delta v/\Delta t$. Trên v–t, độ dốc cho gia tốc; diện tích đại số dưới đường cho độ dịch chuyển. Phần dưới trục thời gian cho độ dịch chuyển âm. Muốn tính quãng đường, cộng độ lớn từng phần diện tích khi có đổi chiều.
Gia tốc khác 0 nghĩa là vận tốc thay đổi. Trong một chiều, vật nhanh dần khi v và a cùng dấu, chậm dần khi trái dấu; a âm không tự động nghĩa là chậm dần.
Cùng làm một ví dụ
Vận tốc tăng đều từ 2 lên 8 m/s trong 3 s. Gia tốc $a=(8-2)/3=2$ m/s². Độ dịch chuyển là diện tích hình thang: $d=(2+8)\times3/2=15$ m. Vì v luôn dương, quãng đường cũng là 15 m.
Áp dụng
Đồ thị v–t nằm ngang tại v = −3 m/s mô tả
Đứng yên phải có v = 0.
Đúng: độ dốc bằng 0 nhưng v khác 0.
Tốc độ không giảm.
−3 là vận tốc, không phải gia tốc.
Lời giải
v không đổi nên a = 0; dấu âm cho chiều chuyển động.
Áp dụng
Tại một thời điểm, vật có $v=-4$ m/s và $a=-2$ m/s². Vật đang chuyển động thế nào?
$v=-4$ m/s khác $0$ nên vật không đứng yên.
Đúng. $v$ và $a$ cùng dấu nên độ lớn vận tốc đang tăng.
Gia tốc âm không đồng nghĩa chậm dần; cần xét dấu của cả $v$ và $a$.
Dấu âm của $v$ cho biết lúc này vật chuyển động theo chiều âm.
Lời giải
$v<0$ cho biết chiều chuyển động là chiều âm. Vì $v$ và $a$ cùng dấu, độ lớn vận tốc tăng: vật nhanh dần theo chiều âm. Chọn B.
Những điều cần nhớ
Đọc đúng trục: dốc của d–t là v, dốc của v–t là a. Diện tích v–t có dấu.
Đang học