Công của lực điện phụ thuộc những gì?
Khi điện tích chuyển từ M đến N, công lực điện liên hệ với độ giảm thế năng. Điện thế giúp ta tách đặc điểm của trường khỏi điện tích đang đặt vào.
Từ công đến thế năng và điện thế
Trong điện trường tĩnh, công lực điện khi đưa q từ M đến N bằng độ giảm thế năng: A_MN = W_M − W_N. Chọn một điểm làm mốc W = 0, thế năng tại M bằng công lực điện có thể thực hiện khi q đi từ M tới mốc.
Nếu một lực ngoài đưa điện tích thật chậm từ mốc tới M, động năng hầu như không đổi; công lực ngoài khi ấy bằng độ tăng thế năng, còn công lực điện trái dấu. Vì vậy, khi gặp từ “công đưa điện tích”, cần đọc rõ lực nào thực hiện và chiều đi.
Điện thế V_M = W_M/q mô tả trường tại M theo mốc đã chọn. Điện thế có thể âm; điều đó không có nghĩa trường yếu hơn hoặc điện tích nhất thiết âm. Điện thế là đại lượng vô hướng, còn cường độ điện trường là vectơ.
Điện thế, hiệu điện thế và công của lực điện
Với cùng mốc thế năng:
$$W_M=qV_M,\quad U_{MN}=V_M-V_N,\quad A_{MN}=qU_{MN}.$$
V và U tính bằng volt; 1 V = 1 J/C.
| Đại lượng | Ý nghĩa khi đổi mốc chung |
|---|---|
| Điện thế $V_M$ tại một điểm | Thay đổi |
| Hiệu điện thế $U_{MN}=V_M-V_N$ | Không đổi |
Trong điện trường tĩnh, công lực điện không phụ thuộc đường đi mà phụ thuộc hai điểm đầu–cuối.
Trong điện trường đều, $A=qEd$ nếu d là độ dịch chuyển đại số theo chiều E. d không phải luôn là quãng đường thực đi. Công dương làm thế năng điện giảm; với điện tích âm cần giữ dấu q trong phép tính.
Ví dụ: giữ đúng thứ tự hai điểm
V_M = 120 V, V_N = 40 V, q = +3 μC. $U_{MN}=80$ V; $A_{MN}=3\times10^{-6}\times80=2{,}4\times10^{-4}$ J. Thế năng giảm đúng lượng đó. Nếu đi từ N về M, hiệu điện thế và công đổi dấu.
Áp dụng
Điện tích −2 μC đi qua U_MN = 50 V. Công lực điện là
Cần giữ dấu điện tích.
Đúng: công âm, thế năng tăng.
Công là tích qU.
Không chia U cho độ lớn q.
Lời giải
$A_{MN}=qU_{MN}=(-2\times10^{-6})\times50=-10^{-4}\,\mathrm J=-100\,\mu\mathrm J$.
Áp dụng
Đổi mốc điện thế làm cả $V_M$ và $V_N$ tăng thêm $10$ V. Với cùng điện tích đi từ $M$ đến $N$, công của lực điện thay đổi thế nào?
Đúng. Công $A_{MN}=qU_{MN}$ phụ thuộc hiệu điện thế, không phụ thuộc mốc chung.
Hai điện thế cùng tăng nên hiệu của chúng không đổi.
Đổi mốc chung không đổi hiệu điện thế giữa hai điểm.
Trong điện trường tĩnh, công lực điện giữa hai điểm không phụ thuộc đường đi.
Lời giải
Hiệu điện thế mới: $U'_{MN}=(V_M+10)-(V_N+10)=V_M-V_N=U_{MN}$. Vì $A_{MN}=qU_{MN}$, công lực điện không đổi. Chọn A.
Ví dụ: đường đi dài nhưng công chỉ xét hai đầu
Trong điện trường đều E = 200 V/m sang phải, điện tích q = −3 μC đi từ M tới N. N nằm bên phải M 0,040 m và cao hơn M 0,030 m. Độ dịch chuyển theo đường sức là +0,040 m, nên:
A_MN = qEΔx = −3 × 10⁻⁶ × 200 × 0,040 = −2,4 × 10⁻⁵ J.
Không dùng độ dài MN = 0,050 m thay Δx. Đi theo đường gấp khúc giữa cùng hai điểm cũng cho công ấy. Công âm nghĩa thế năng điện tăng; nếu chỉ lực điện sinh công, động năng giảm 2,4 × 10⁻⁵ J. Nếu động năng ban đầu nhỏ hơn mức cần giảm, hạt không tự đi tới N trong giả thiết đó.
Dọc chiều E, điện thế giảm. Nếu đổi mốc điện thế, V_M và V_N cùng thêm một hằng số, nên hiệu điện thế và công vẫn không đổi.
Khi đề dùng điện thế của điện tích điểm
Nếu đề cho V = kQ/r với mốc ở vô cực, giữ dấu Q để tính V. Điện thế của nhiều điện tích cộng đại số, khác phép cộng vectơ điện trường. Tại trung điểm hai điện tích +Q và −Q đối xứng, điện thế tổng bằng 0 nhưng hai vectơ điện trường cùng chiều nên E không bằng 0.
Chỉ dùng quan hệ này cho hệ và mốc thích hợp được đề nêu; không dùng E = V/r như quy tắc chung cho mọi điện trường.
Những điều cần nhớ
Ghi rõ đầu–cuối và giữ dấu điện tích. Hiệu điện thế khác điện thế tại một điểm.
Đang học