Nhân dân chịu ách thống trị Pháp – Nhật
Chiến tranh thế giới thứ hai làm tình hình Việt Nam thay đổi sâu sắc. Tháng 6-1940, Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức. Tháng 9-1940, quân phiệt Nhật tiến đánh Việt Nam ở Lạng Sơn rồi từng bước xâm chiếm Đông Dương. Pháp kháng cự yếu ớt, sau đó đầu hàng, câu kết với Nhật bóc lột nhân dân.
Về chính trị, Pháp và Nhật phát xít hoá bộ máy cai trị, đàn áp cách mạng, thủ tiêu những quyền lợi nhân dân đã giành được trong 1936–1939. Về kinh tế, Pháp thực hiện “Kinh tế chỉ huy”, tăng thuế; Nhật cưỡng bức thu mua lương thực giá rẻ, bắt nhổ lúa trồng đay. Sự thống trị, bóc lột tàn ác gây nạn đói nghiêm trọng ở Bắc Kì, Bắc Trung Kì cuối 1944–đầu 1945.
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc vì thế càng cấp bách. Không hiểu sự hiện diện của Nhật là chấm dứt ách thuộc địa hoặc đem lại độc lập.
Bài luyện: Tình hình Việt Nam
Sau khi Nhật tiến vào Đông Dương năm 1940, nhân dân Việt Nam ở trong tình thế nào?
Các quyền lợi 1936–1939 bị thủ tiêu, phong trào bị đàn áp.
Pháp câu kết với Nhật, nhân dân vẫn chịu ách thống trị.
Đúng. Đây là đặc điểm nổi bật của tình hình 1940–1945.
Chiến tranh tác động sâu sắc đến tình hình Việt Nam.
Lời giải
Pháp và Nhật vừa có mâu thuẫn vừa câu kết thống trị, bóc lột nhân dân Đông Dương. Trong thời kì trước đảo chính tháng 3-1945, nhân dân chịu ách Pháp–Nhật, không có độc lập.
Bài luyện: Nguyên nhân xã hội
Chính sách cưỡng bức thu mua lương thực, nhổ lúa trồng đay liên hệ với hậu quả nào?
Mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt.
Đúng. Cần nối chính sách bóc lột với hậu quả đối với nhân dân.
Đây là chính sách cưỡng bức, phục vụ bộ máy chiến tranh.
Đời sống trở nên cực khổ, nạn đói nghiêm trọng.
Lời giải
Các thủ đoạn bóc lột của Pháp–Nhật làm đời sống nhân dân rất khổ cực, gây nạn đói nghiêm trọng. Điều này góp phần làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc cấp bách hơn.
Những cuộc nổi dậy đầu tiên
Trong tình hình đó, khởi nghĩa Bắc Sơn ở Lạng Sơn tháng 9-1940, khởi nghĩa Nam Kì tháng 11-1940 và binh biến Đô Lương ở Nghệ An tháng 1-1941 diễn ra. Những cuộc nổi dậy cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân, nhưng chưa phải Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Trong khởi nghĩa Bắc Sơn, đội du kích được thành lập, tạo cơ sở phát triển lực lượng vũ trang cách mạng sau này. Khởi nghĩa Nam Kì gắn với sự xuất hiện lần đầu lá cờ đỏ sao vàng. Khi học, cần phân biệt **tên cuộc nổi dậy, thời gian và đóng góp**, không gộp tất cả thành một thắng lợi giành chính quyền năm 1945.
Bài luyện: Phân biệt giai đoạn
Nhận xét nào đúng về Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương?
Các cuộc nổi dậy 1940–1941 chưa phải Tổng khởi nghĩa cả nước.
Đây là khởi nghĩa, binh biến, khác bãi công kinh tế thông thường.
Ba sự kiện diễn ra 1940–1941, trước cao trào 1945.
Đúng. Cần giữ phạm vi và thời gian của từng sự kiện.
Lời giải
Bắc Sơn 9-1940, Nam Kì 11-1940, Đô Lương 1-1941 thuộc quá trình đấu tranh trước Tổng khởi nghĩa. Không nhầm các cuộc nổi dậy này với thắng lợi toàn quốc tháng Tám 1945.
Đưa giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Tháng 11-1939, Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Bà Điểm do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì xác định nhiệm vụ cách mạng lúc này là giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập.
Tháng 5-1941, Hội nghị Trung ương lần thứ tám tại Pác Bó, Cao Bằng, do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì, hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược. **Giải phóng dân tộc được đặt lên hàng đầu**; quyền lợi bộ phận phải phục tùng quyền lợi dân tộc trong tình thế sống còn.
Hội nghị chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương; chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm; đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và dự báo thời cơ giành chính quyền. Đây là sự lựa chọn nhiệm vụ cấp bách và cách chuẩn bị phù hợp, không phải từ bỏ việc chăm lo nhân dân.
Bài luyện: Hai hội nghị
Cách ghép nào đúng về chuyển hướng chiến lược?
Đã đổi nhân vật giữa hai hội nghị.
11-1939 đã chuyển hướng; 5-1941 hoàn chỉnh giải phóng dân tộc hàng đầu.
Tình hình mới dẫn tới chuyển hướng và chuẩn bị khởi nghĩa.
Đúng. Hai hội nghị có quan hệ tiếp nối.
Lời giải
Hội nghị 11-1939 do Nguyễn Văn Cừ chủ trì bắt đầu chuyển hướng. Hội nghị 5-1941 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì hoàn chỉnh chủ trương đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Bài luyện: Nhiệm vụ trung tâm
Hội nghị Trung ương lần thứ tám xác định nhiệm vụ trung tâm nào?
Đúng. Cần gắn đường lối với công việc chuẩn bị.
Hoàn cảnh mới đòi chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
Chuẩn bị khởi nghĩa kết hợp lực lượng chính trị, vũ trang và căn cứ.
Lực lượng phải được chuẩn bị trước để có thể chớp thời cơ.
Lời giải
Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm. Hình thái được xác định là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, gắn với chuẩn bị lực lượng và thời cơ.
Dùng tư liệu để giải thích chủ trương
Đọc tư liệu 1 trang 35 SGK, trích từ Văn kiện Đảng toàn tập. Xác định nội dung nói về nhiệm vụ cấp bách là giải phóng dân tộc, rồi nối với hoàn cảnh Pháp–Nhật thống trị. Có thể giải thích bằng lời riêng: nếu dân tộc chưa có độc lập thì quyền lợi của các bộ phận cũng không được bảo đảm.
Lập hai hàng so sánh: 1936–1939 tập trung nhiệm vụ trước mắt dân sinh, dân chủ, hoà bình; 1939–1941 chuyển sang đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu và chuẩn bị khởi nghĩa. Dùng thay đổi hoàn cảnh để giải thích sự điều chỉnh. Hình 8.1 là ảnh di tích Lán Khuổi Nậm ngày nay, không phải ảnh cuộc họp năm 1941.
Bài luyện: Giải thích tư liệu
Tư liệu về đặt quyền lợi dân tộc lên hàng đầu cần được giải thích thế nào?
Đặt nhiệm vụ cấp bách không có nghĩa phủ nhận mọi quyền lợi nhân dân.
Đúng. Nhận xét nối nội dung tư liệu với hoàn cảnh.
Chủ trương đòi hỏi tập hợp rộng rãi lực lượng dân tộc.
Hội nghị xác định đường lối và chuẩn bị, chưa phải thắng lợi 1945.
Lời giải
Chủ trương xuất phát từ mâu thuẫn dân tộc gay gắt. Độc lập là yêu cầu sống còn, tạo điều kiện giải quyết quyền lợi của nhân dân; cần phân biệt xác định đường lối với kết quả giành chính quyền.
Đang học