Lực lượng chính trị: Mặt trận Việt Minh
Ngày 19-5-1941, theo chủ trương Hội nghị Trung ương lần thứ tám, **Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh**, gọi tắt Việt Minh, được thành lập. Mặt trận tập hợp các giới đồng bào yêu nước để cùng giải phóng dân tộc, không phân biệt giàu nghèo, tuổi tác, giới tính, tôn giáo và xu hướng chính trị.
Các tổ chức quần chúng mang tên **Hội Cứu quốc** thu hút đông đảo nhân dân, nhất là ở Cao Bằng. Nhân dân được tuyên truyền, tổ chức và tham gia chuẩn bị cách mạng. Việt Minh là mặt trận đoàn kết dân tộc; không đồng nhất với một đơn vị quân đội hay chỉ một hội nghề nghiệp.
Lực lượng chính trị là quần chúng được giác ngộ, tập hợp, tổ chức để đấu tranh. Sự ra đời Việt Minh giúp xây dựng khối đoàn kết rộng rãi, làm cơ sở cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.
Bài luyện: Tính chất tổ chức
Cách hiểu nào đúng về Việt Minh?
Việt Minh là mặt trận; các Hội Cứu quốc là tổ chức quần chúng trong mặt trận.
Mặt trận tập hợp lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng, không thay Đảng.
Mặt trận đoàn kết rộng rãi các giới đồng bào yêu nước.
Đúng. Đoàn kết dân tộc là nội dung nổi bật.
Lời giải
Việt Minh là mặt trận dân tộc nhằm giải phóng dân tộc, tập hợp đông đảo người yêu nước qua các Hội Cứu quốc. Không nhầm mặt trận với một đơn vị quân sự.
Bài luyện: Chuẩn bị quần chúng
Hoạt động các Hội Cứu quốc có vai trò nào?
Hội Cứu quốc xây dựng lực lượng chính trị rộng rãi, không chỉ quân sự.
Giác ngộ, tổ chức và tham gia đấu tranh là nội dung thiết yếu.
Đúng. Đây là chuẩn bị lực lượng quần chúng.
Các Hội Cứu quốc thu hút quần chúng từ giai đoạn chuẩn bị.
Lời giải
Các Hội Cứu quốc giúp tổ chức quần chúng yêu nước, tạo lực lượng chính trị rộng rãi. Lực lượng này kết hợp với lực lượng vũ trang và căn cứ địa trong chuẩn bị khởi nghĩa.
Xây dựng lực lượng vũ trang
Từ đội du kích Bắc Sơn, lực lượng vũ trang cách mạng tiếp tục phát triển. Cứu quốc quân bắt đầu được thành lập năm 1941.
Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị Hồ Chí Minh, **Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân** ra đời tại Cao Bằng. Ngay sau thành lập, Đội thắng hai trận Phay Khắt, Nà Ngần, góp phần phát triển lực lượng và cổ vũ phong trào.
Ngày 15-4-1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất Cứu quốc quân với Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành **Việt Nam Giải phóng quân**, phát triển lực lượng vũ trang, nửa vũ trang và xây dựng căn cứ kháng Nhật. Cần ghi đây là **hội nghị ra quyết định**, không tự coi mọi việc hợp nhất đã hoàn tất ngay ngày họp.
Bài luyện: Đơn vị và thời gian
Sự kiện ngày 22-12-1944 là gì?
Đúng. Cần dùng đúng tên đơn vị ở thời điểm thành lập.
Tuyên ngôn được đọc 2-9-1945.
Việt Minh thành lập 19-5-1941.
Hội nghị thành lập Đảng thuộc đầu 1930.
Lời giải
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập ngày 22-12-1944 theo chỉ thị Hồ Chí Minh. Tên đơn vị này cần phân biệt với Việt Nam Giải phóng quân sau hợp nhất.
Bài luyện: Quyết nghị và thực hiện
Cách trình bày nào đúng về ngày 15-4-1945?
Ngày ra quyết nghị không tự xác nhận ngày hoàn tất thực hiện.
Hội nghị quyết định thống nhất, phát triển lực lượng vũ trang.
Đúng. Nêu đúng hành động quyết định tại hội nghị.
Đội đã thành lập 22-12-1944, trước Hội nghị.
Lời giải
SGK ghi ngày 15-4 là ngày triệu tập Hội nghị đưa ra quyết định thống nhất lực lượng. Khi trình bày, không chuyển mốc ra quyết định thành mốc hoàn thành nếu chưa có nguồn xác nhận.
Căn cứ địa: nơi đứng chân và phát triển cách mạng
Căn cứ địa là địa bàn để lực lượng cách mạng đứng chân, tổ chức hoạt động, xây dựng lực lượng và chuẩn bị vật chất. Có căn cứ nhưng thiếu lực lượng sẽ khó hoạt động; lực lượng muốn phát triển cũng cần địa bàn bảo vệ và hỗ trợ.
Trong 1941–1944, Trung ương chỉ đạo xây dựng căn cứ **Bắc Sơn – Võ Nhai** và **Cao Bằng**, rồi phát triển thành hai chiến khu **Cao – Bắc – Lạng** và **Thái – Tuyên – Hà**. Đây là tên địa bàn, chiến khu trong bối cảnh lịch sử, không phải danh sách tỉnh theo địa giới hiện nay.
Tháng 5-1945, Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào, Tuyên Quang. Ngày 4-6-1945, theo chỉ thị của Người, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước. Cùng đường lối đúng đắn, lực lượng chính trị và vũ trang, căn cứ tạo cơ sở chủ động chớp thời cơ. Không suy ra chỉ cần đợi Nhật thất bại là tự có chính quyền.
Bài luyện: Vai trò căn cứ địa
Vì sao xây dựng căn cứ địa gắn với xây dựng lực lượng?
Địa bàn không thay công tác tập hợp, huấn luyện và tổ chức.
Đúng. Hai mặt hỗ trợ nhau.
Hoạt động lâu dài cần căn cứ bảo vệ và cung cấp điều kiện.
Căn cứ là địa bàn, lực lượng là người và tổ chức hoạt động.
Lời giải
Căn cứ cung cấp địa bàn và điều kiện để cách mạng hoạt động; lực lượng tạo sức mạnh bảo vệ, mở rộng căn cứ. Quan hệ này giải thích vì sao cần chuẩn bị cả lực lượng lẫn địa bàn.
Bài luyện: Địa bàn lịch sử
Tên Cao – Bắc – Lạng và Thái – Tuyên – Hà cần hiểu thế nào?
Đây là tên chiến khu đương thời, không phải địa giới hành chính mới.
Đúng. Cần giữ bối cảnh lịch sử.
Đó là tên chiến khu; đơn vị lập 22-12 là Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Chiến khu là địa bàn; Việt Minh là mặt trận đoàn kết dân tộc.
Lời giải
Hai tên gọi chỉ các chiến khu phát triển từ căn cứ cách mạng. Đọc chúng theo bối cảnh 1941–1945, không coi là ranh giới hoặc tên đơn vị hành chính hiện hành.
Đọc ảnh đúng thời điểm
Mở hình 8.2 trang 36 SGK: chú thích là **Việt Nam Giải phóng quân trước giờ lên đường thực hiện nhiệm vụ, tháng 8-1945**. Hướng dẫn giáo viên giải thích ảnh gắn buổi xuất phát ở Tân Trào ngày 16-8, sau khi lực lượng đã hợp nhất. Không dùng ảnh này với chú thích “lễ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân 22-12-1944”.
Lập ba nhánh sơ đồ: chính trị, vũ trang, căn cứ. Mỗi nhánh chọn dẫn chứng và viết một câu giải thích vai trò. Cuối sơ đồ, nối ba nhánh với việc chuẩn bị khởi nghĩa; đó là cách trình bày đủ yêu cầu về lực lượng và căn cứ, thay vì chỉ học một ngày thành lập đơn vị.
Bài luyện: Chú thích đúng ảnh
Khi dùng hình 8.2, chú thích nào phù hợp?
Ảnh SGK ghi Việt Nam Giải phóng quân tháng 8-1945, sau hợp nhất.
Ảnh trước giờ thực hiện nhiệm vụ, không phải cuộc họp ra nghị quyết.
Khác địa điểm, sự kiện; ảnh là lực lượng Giải phóng quân.
Đúng. Giữ đúng tên lực lượng và mốc ảnh.
Lời giải
Hình 8.2 được SGK chú thích tháng 8-1945. Phải đọc chú thích để tránh gán một bức ảnh quen thuộc cho sai lễ thành lập hoặc sai tên đơn vị.
Đang học