Vùng đồng bằng ở phía tây nam
Theo SGK 2026, Đồng bằng sông Cửu Long gồm **Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau**, diện tích khoảng **36,4 nghìn km²**, chiếm 11% diện tích cả nước năm 2024. Danh sách này theo địa giới sau sắp xếp, không dùng thay danh sách tỉnh của quá khứ.
Vùng giáp Đông Nam Bộ và Cam-pu-chia; tiếp giáp biển ở phía tây và đông nam. Có các đảo, quần đảo như Phú Quốc, Thổ Chu, Nam Du. Vị trí thuận lợi giao lưu với vùng kinh tế lớn, phát triển kinh tế biển và hợp tác trong lưu vực sông Mê Công.
Đọc hình 19.1 SGK trang 206: xác định ranh vùng, biên giới và đường bờ; tìm sông Tiền, sông Hậu; đối chiếu chú giải đất và tài nguyên. Không dùng một màu đất để xác định địa giới tỉnh.
Bài luyện
Nhóm địa bàn nào đúng phạm vi vùng theo SGK 2026?
Đúng. Vùng gồm năm địa bàn trong đáp án, theo phiên bản SGK 2026.
Đây là phạm vi Đông Nam Bộ theo SGK.
Đây là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên theo sách.
Đây là Bắc Trung Bộ theo sách.
Lời giải
Vùng gồm năm địa bàn trong đáp án, theo phiên bản SGK 2026. Xác định đúng phạm vi trước khi dùng số liệu hoặc bản đồ.
Bài luyện
Vị trí của vùng tạo thuận lợi nào?
Vùng tiếp giáp biển ở phía tây và đông nam.
Vùng giáp Cam-pu-chia, không giáp Trung Quốc.
Vị trí ở hạ lưu làm hợp tác lưu vực có ý nghĩa.
Đúng. Vùng vừa có liên kết trên đất liền, vừa có biển và quan hệ lưu vực sông.
Lời giải
Vùng vừa có liên kết trên đất liền, vừa có biển và quan hệ lưu vực sông. Các hướng kết nối cần được xác định trên bản đồ thay vì suy từ tên vùng.
Đất, khí hậu và nước hỗ trợ nông nghiệp, thuỷ sản
Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng tạo thuận lợi tổ chức sản xuất và giao thông. Đất phù sa dọc sông Tiền, sông Hậu thuận lợi trồng lúa, cây ăn quả. Khí hậu cận xích đạo nóng, có mùa mưa và mùa khô, cho phép sản xuất nhiều vụ khi có nước và kĩ thuật phù hợp.
Sông ngòi, kênh rạch dày đặc cung cấp nước, phù sa và không gian nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời thuận lợi giao thông đường thuỷ. Đất ngập nước có hệ sinh thái tràm; ven biển có rừng ngập mặn. Biển rộng, nguồn lợi thuỷ sản và cảnh quan đảo tạo thế mạnh đánh bắt, nuôi trồng, du lịch và vận tải.
Đất phèn phổ biến ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trũng Cà Mau; đất mặn ở ven biển. Cần cải tạo và sử dụng phù hợp với điều kiện nước, loại đất và mục đích sản xuất, không áp cùng một cách cho mọi nơi.
Bài luyện
Quan hệ nào giải thích thế mạnh lúa và cây ăn quả?
Nước là điều kiện quan trọng của sản xuất.
Đã gán đặc điểm vùng khác cho đồng bằng.
Đúng. Thế mạnh là kết quả nhiều điều kiện kết hợp.
Đất và khả năng thích nghi khác nhau; nước mặn hạn chế nhiều cây trồng.
Lời giải
Thế mạnh là kết quả nhiều điều kiện kết hợp. Đất phù sa, mặt bằng, nhiệt và nước hỗ trợ sản xuất, còn cần tổ chức và kĩ thuật phù hợp.
Bài luyện
Mạng lưới sông, kênh rạch tạo nhóm giá trị nào?
Vùng thấp vẫn cần quản lí nước và rủi ro lũ.
Đúng. Nước và luồng sông hỗ trợ nhiều ngành, nhưng sự thuận lợi không xoá biến động theo mùa hoặc vấn đề chất lượng nước.
Sông kênh trực tiếp phục vụ các hoạt động dùng nước và vận tải thuỷ.
Mùa khô, xâm nhập mặn vẫn gây khó khăn.
Lời giải
Nước và luồng sông hỗ trợ nhiều ngành, nhưng sự thuận lợi không xoá biến động theo mùa hoặc vấn đề chất lượng nước.
Những hạn chế cần đặt trong quan hệ đất–nước
Địa hình thấp làm vùng nhạy cảm với ngập, xâm nhập mặn và tác động của biến đổi khí hậu. Mùa khô kéo dài có thể thiếu nước ngọt; đất phèn, đất mặn hạn chế sản xuất nếu quản lí không phù hợp. Sạt lở bờ sông, bờ biển làm mất đất và đe doạ nơi ở, hạ tầng.
Khoáng sản trên đất liền không phong phú. Phát triển cần lựa chọn ngành theo thế mạnh, sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ rừng và hệ sinh thái. Một nguyên nhân riêng lẻ chưa đủ giải thích mọi biến động: cần xét khí hậu, nguồn nước thượng lưu, khai thác nước, sử dụng đất và tác động của con người khi có dữ liệu.
Bài luyện
Cặp khó khăn nào phù hợp điều kiện tự nhiên vùng?
Đúng. Mùa khô và mặn tác động đến nguồn nước; phèn, mặn tác động đất.
Không phù hợp khí hậu cận xích đạo.
Vùng thấp, bằng phẳng và có sông kênh dày đặc.
Vùng có biển và thế mạnh thuỷ sản lớn.
Lời giải
Mùa khô và mặn tác động đến nguồn nước; phèn, mặn tác động đất. Quản lí cần gắn đất và nước, không chỉ nhìn nhiệt độ thuận lợi.
Đang học