Dân số lớn nhưng tăng chậm
Năm **2024**, vùng có khoảng **15,8 triệu người**, chiếm **15,6% dân số cả nước** theo SGK. Dân số tăng chậm do mức gia tăng tự nhiên thấp và xuất cư. Quy mô lớn không có nghĩa tốc độ tăng cao.
Cơ cấu tuổi gồm **19,8% dưới 15 tuổi; 70,2% từ 15–64 tuổi; 10,0% từ 65 tuổi trở lên**. Nhóm tuổi lao động lớn tạo lợi thế nguồn nhân lực; tỉ lệ người cao tuổi cho thấy quá trình già hoá, kéo theo nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và an sinh. Cơ cấu dân số vàng và già hoá có thể cùng tồn tại.
Tuổi 15–64 là nhóm tuổi của bảng, không phải số người đều đang có việc làm. Khai thác lợi thế nhân lực còn cần đào tạo, tạo việc làm và nâng năng suất.
Bài luyện
Nguyên nhân nào được bài nêu về dân số tăng chậm?
Đúng. SGK nêu mức gia tăng tự nhiên thấp và xuất cư.
Bài không có kết luận tuyệt đối này.
Nhóm 15–64 tuổi chiếm 70,2%.
Quy mô và tốc độ tăng là hai chỉ tiêu khác nhau.
Lời giải
SGK nêu mức gia tăng tự nhiên thấp và xuất cư. Cần phân biệt số dân tại một mốc với sự thay đổi qua thời gian.
Bài luyện
70,2% từ 15–64 tuổi cho phép kết luận nào?
Nhóm tuổi không đồng nhất tình trạng việc làm.
Nhóm từ 65 tuổi chiếm 10,0%.
Đây là tỉ trọng, không số triệu người.
Đúng. Nhóm tuổi lao động lớn là khả năng nhân lực.
Lời giải
Nhóm tuổi lao động lớn là khả năng nhân lực. Biến khả năng thành lợi thế cần kĩ năng và việc làm; bảng tuổi chưa cung cấp số người có việc.
Dân cư tập trung không đều
Mật độ bình quân năm 2024 khoảng **434 người/km²**, cao hơn bình quân cả nước. Dân cư tập trung đông ở dọc sông Tiền, sông Hậu; những địa bàn như bán đảo Cà Mau thưa hơn. Điều kiện đất, nước, giao thông và lịch sử khai thác góp phần tạo khác biệt.
Tỉ lệ dân thành thị là **28,6%** năm 2024. Như vậy nông thôn chiếm khoảng **71,4%**, cho thấy cư dân nông thôn còn chiếm phần lớn. Mật độ bình quân không có nghĩa mọi km² đều có đúng cùng số người.
Vùng có các dân tộc Kinh, Khmer, Hoa, Chăm… cùng sinh sống. Văn hoá sông nước, chợ nổi, lễ hội đua ghe Ngo, đua bò và nghệ thuật đờn ca tài tử là những ví dụ về sự phong phú. Mỗi nét gắn với cộng đồng và địa bàn cụ thể, không suy mọi cư dân có cùng phong tục.
Bài luyện
Tỉ lệ thành thị 28,6% thì nông thôn chiếm bao nhiêu?
Hai bộ phận hợp thành 100%, không cộng thêm 100.
Hiệu các tỉ lệ vẫn tính bằng %, chưa phải số người.
Đúng. 100 − 28,6 = 71,4%.
Đây là phần thành thị đã cho.
Lời giải
100 − 28,6 = 71,4%. Tỉ lệ này thuộc dân số vùng năm 2024; muốn đổi sang người cần dùng tổng dân số cùng mốc.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp phân bố dân cư?
Đất, nước, giao thông và khai thác lãnh thổ đều có liên quan.
Đúng. Dân cư phân bố không đều; cần kết hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội để giải thích, không thay bản đồ phân bố bằng mật độ bình quân.
434 là bình quân vùng, không từng địa bàn.
Nông thôn vẫn chiếm phần lớn dân số.
Lời giải
Dân cư phân bố không đều; cần kết hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội để giải thích, không thay bản đồ phân bố bằng mật độ bình quân.
Đời sống cải thiện nhưng cần nhìn nhiều mặt
Theo SGK, thu nhập, trình độ dân trí và tuổi thọ được nâng lên, điều kiện sống cải thiện. Đánh giá cần kết hợp các mặt kinh tế, giáo dục, sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ, không dùng một chỉ tiêu để kết luận mọi nơi giống nhau.
Khi giới thiệu văn hoá, có thể chọn một lễ hội hoặc nghệ thuật, xác định cộng đồng, địa bàn và nét chính bằng nguồn tin cậy. Phân biệt hoạt động thường ngày với lễ hội, di sản với mọi sinh hoạt trong vùng; dùng tên gọi chuẩn và tôn trọng sự đa dạng.
Bài luyện
Cách giới thiệu văn hoá nào có căn cứ?
Đúng. Một nét tiêu biểu giúp hiểu sự phong phú nhưng không đại diện mọi sinh hoạt của mọi cộng đồng.
Các nét văn hoá gắn cộng đồng và địa bàn cụ thể.
Thu nhập không thay thông tin văn hoá.
Vùng còn nhiều hình thức bán lẻ và mạng lưới hiện đại.
Lời giải
Một nét tiêu biểu giúp hiểu sự phong phú nhưng không đại diện mọi sinh hoạt của mọi cộng đồng. Cần giữ đúng tên gọi, địa bàn và phạm vi nhận xét.
Đang học