Vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước
Đất phù sa, địa hình bằng phẳng, nhiệt và nước kết hợp kinh nghiệm sản xuất, giống, kĩ thuật, chế biến và thị trường tạo thế mạnh lúa. Theo SGK, vùng có diện tích, sản lượng lúa lớn nhất cả nước, chiếm gần một nửa cả nước. An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp là các địa bàn sản xuất lớn theo phạm vi sách mới.
Bảng dưới giữ riêng lúa với tổng lương thực có hạt; lúa là bộ phận “trong đó”, không cộng thêm vào tổng.
Diện tích tính bằng **triệu ha**, sản lượng tính bằng **triệu tấn**. “Lương thực” trong hai bảng là lương thực có hạt.
**Năm 2010**
|Chỉ tiêu|Vùng|Cả nước|
|---|---|---|
|Diện tích lương thực|3,51|8,62|
|Diện tích lúa|3,47|7,49|
|Sản lượng lương thực|19,5|44,6|
|Sản lượng lúa|19,3|40,0|
**Năm 2024**
|Chỉ tiêu|Vùng|Cả nước|
|---|---|---|
|Diện tích lương thực|3,34|8,00|
|Diện tích lúa|3,32|7,13|
|Sản lượng lương thực|21,5|47,9|
|Sản lượng lúa|21,3|43,5|
Nguồn: bảng 19.2 SGK 9 trang 208. Đây là diện tích **gieo trồng**, không tự đồng nhất với diện tích đất tự nhiên: một thửa canh tác nhiều vụ có thể được tính nhiều lần trong năm.
Bài luyện
Vì sao không cộng 21,5 với 21,3 triệu tấn để tính tổng lương thực vùng năm 2024?
Đúng. Dòng “trong đó” cho biết một bộ phận đã được tính trong tổng.
Lúa là bộ phận trong tổng theo bảng.
Dòng này là sản lượng triệu tấn.
Cả hai số đang xét đều thuộc năm 2024.
Lời giải
Dòng “trong đó” cho biết một bộ phận đã được tính trong tổng. Cộng lại sẽ đếm lúa hai lần.
Bài luyện
Tỉ trọng sản lượng lúa vùng trong cả nước năm 2024 gần bằng bao nhiêu?
Đây gần tỉ trọng tổng lương thực có hạt, không riêng lúa.
Đây gần tỉ trọng diện tích lúa, không sản lượng.
Đã lấy cả nước chia vùng, đảo tử và mẫu.
Đúng. 21,3 / 43,5 × 100 ≈ 48,97%, làm tròn một chữ số thập phân là 49,0%.
Lời giải
21,3 / 43,5 × 100 ≈ 48,97%, làm tròn một chữ số thập phân là 49,0%. Cả tử và mẫu đều là sản lượng lúa năm 2024.
Bài luyện
Tỉ trọng diện tích lúa năm 2024 cần tính bằng biểu thức nào?
Đó là tỉ trọng sản lượng lúa.
Đã ghép diện tích vùng 2024 với cả nước 2010.
Đúng. Chọn dòng lúa, đơn vị diện tích và cùng năm 2024: 3,32 triệu ha chia 7,13 triệu ha, nhân 100, khoảng 46,6%.
Đó là diện tích toàn bộ lương thực có hạt.
Lời giải
Chọn dòng lúa, đơn vị diện tích và cùng năm 2024: 3,32 triệu ha chia 7,13 triệu ha, nhân 100, khoảng 46,6%.
Giảm diện tích, tăng sản lượng giữa hai mốc
Diện tích gieo trồng lúa từ 3,47 triệu ha năm 2010 xuống 3,32 triệu ha năm 2024, trong khi sản lượng từ 19,3 lên 21,3 triệu tấn. Có thể kiểm năng suất bình quân bằng sản lượng chia diện tích: khoảng 5,56 tấn/ha năm 2010 và 6,42 tấn/ha năm 2024.
Dẫn chứng cho thấy năng suất bình quân tăng giữa hai mốc. Giống chất lượng cao, kĩ thuật và tổ chức sản xuất góp phần nâng hiệu quả; bảng riêng lẻ chưa đo mức đóng góp của từng nguyên nhân. Sản xuất còn cần thích ứng nguồn nước, xâm nhập mặn và nhu cầu thị trường.
Bài luyện
Diện tích giảm nhưng sản lượng tăng giữa hai mốc cho thấy điều gì về năng suất bình quân?
Triệu tấn chia triệu ha cho tấn/ha, hệ số triệu triệt tiêu.
Đúng. 19,3/3,47 ≈ 5,56; 21,3/3,32 ≈ 6,42 tấn/ha.
Cần xét cả sản lượng và diện tích; ở đây sản lượng tăng.
Năng suất là thương, không tổng hai đại lượng khác đơn vị.
Lời giải
19,3/3,47 ≈ 5,56; 21,3/3,32 ≈ 6,42 tấn/ha. So hai giá trị cho thấy năng suất bình quân tăng.
Cây ăn quả và chăn nuôi bổ sung cơ cấu sản phẩm
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng cây ăn quả lớn nhất cả nước theo SGK. Năm 2024 có **386,8 nghìn ha**, chiếm **29,8% diện tích cây ăn quả cả nước**. Trồng nhiều ở Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp; sản phẩm gồm xoài, chôm chôm, sầu riêng, cam, bưởi… Vùng trồng nhiều dừa, trong đó Vĩnh Long đứng đầu theo phạm vi sách.
Sản xuất chú trọng chất lượng, chỉ dẫn địa lí và tiêu chuẩn phù hợp thị trường, gắn với bảo quản, chế biến. Chăn nuôi gia cầm phát triển, nhất là vịt; lợn và bò cũng được chú trọng.
Mở hình 19.2 SGK trang 209: tìm kí hiệu lúa, cây ăn quả và chăn nuôi; đối chiếu tỉnh, sông và các trung tâm. Kết luận phân bố phải dựa chú giải, không suy mọi loại cây đều có diện tích ngang nhau ở từng địa bàn.
Bài luyện
29,8% năm 2024 thể hiện điều gì?
Đúng. Giữ tên chỉ tiêu và phạm vi: 386,8 nghìn ha là diện tích cây ăn quả vùng; 29,8% dùng tổng diện tích cây ăn quả cả nước năm 2024.
Đã đổi mẫu số sang đất vùng.
Đã đổi cây và chỉ tiêu.
Số này là diện tích, không tỉ lệ chứng nhận.
Lời giải
Giữ tên chỉ tiêu và phạm vi: 386,8 nghìn ha là diện tích cây ăn quả vùng; 29,8% dùng tổng diện tích cây ăn quả cả nước năm 2024.
Bài luyện
Nhóm địa bàn nào được bài nêu trồng nhiều cây ăn quả?
Đây là các địa bàn miền núi phía Bắc.
Đây là các địa bàn Đồng bằng sông Hồng.
Đây là các địa bàn Bắc Trung Bộ.
Đúng. Các địa bàn trồng nhiều cây ăn quả trong vùng gồm Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp.
Lời giải
Các địa bàn trồng nhiều cây ăn quả trong vùng gồm Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp. Đối chiếu bản đồ theo phạm vi tỉnh của SGK 2026.
Đang học