Nước, biển và thị trường tạo thế mạnh hàng đầu
Sông, kênh rạch, vùng nước ngọt, nước lợ và biển rộng tạo điều kiện đa dạng cho thuỷ sản. Kinh nghiệm sản xuất, công nghệ, chế biến và thị trường góp phần đưa thuỷ sản thành thế mạnh hàng đầu của vùng.
Nuôi trồng có các đối tượng chủ yếu như cá da trơn, tôm; khai thác cần đi cùng bảo vệ nguồn lợi và tuân thủ quy định. An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp là những địa phương có sản lượng lớn theo SGK 2026. Phạm vi tỉnh mới cần được đối chiếu khi dùng ví dụ biển hoặc sông.
Khâu giống, môi trường nước, phòng dịch, bảo quản và chế biến ảnh hưởng chất lượng sản phẩm. Sản lượng cao không tự bảo đảm hiệu quả nếu chi phí, dịch bệnh hoặc đầu ra bất lợi.
Bài luyện
Nhóm điều kiện nào giải thích thế mạnh thuỷ sản?
Đúng. Điều kiện tự nhiên tạo khả năng; kĩ thuật, tổ chức và tiêu thụ giúp phát huy khả năng.
Sông kênh và nước ngọt cũng tạo thế mạnh nuôi trồng.
Môi trường và phòng dịch ảnh hưởng năng suất, chất lượng.
Không đúng khí hậu nổi bật của vùng.
Lời giải
Điều kiện tự nhiên tạo khả năng; kĩ thuật, tổ chức và tiêu thụ giúp phát huy khả năng. Phân tích cần kết hợp hai nhóm.
Nuôi trồng tăng mạnh, khai thác không tăng đều
Bảng 19.3 SGK 9 trang 210, đơn vị **triệu tấn**:
Các cột khai thác và nuôi trồng đều thuộc vùng.
|Năm|Cả nước|Vùng|Khai thác|Nuôi trồng|
|---|---|---|---|---|
|2010|5,2|3,0|1,0|2,0|
|2015|6,7|3,6|1,2|2,4|
|2020|8,6|4,8|1,5|3,3|
|2024|9,7|5,3|1,3|4,0|
Nuôi trồng lớn hơn khai thác ở cả bốn mốc, tăng từ 2,0 lên 4,0 triệu tấn. Khai thác tăng đến 2020 rồi giảm ở 2024. Tổng vùng vẫn tăng qua các mốc, đạt hơn một nửa sản lượng cả nước năm 2024.
Trong mỗi hàng, **khai thác + nuôi trồng = toàn vùng**; không cộng thêm toàn vùng vào hai bộ phận. Cả nước đã gồm vùng nên cũng không cộng vùng với cả nước để tính sản lượng quốc gia.
Bài luyện
Tổng sản lượng vùng năm 2024 được kiểm bằng phép tính nào?
Đã cộng tổng thêm một lần với các bộ phận.
Cả nước đã bao gồm sản lượng vùng.
Đây là chênh lệch nuôi trồng với khai thác, không tổng.
Đúng. Toàn vùng gồm hai bộ phận khai thác và nuôi trồng.
Lời giải
Toàn vùng gồm hai bộ phận khai thác và nuôi trồng. Cộng 1,3 và 4,0 cho 5,3 triệu tấn.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về khai thác thuỷ sản?
Hai khoảng đầu tăng từ 1,0 lên 1,2 rồi 1,5.
Nuôi trồng luôn lớn hơn khai thác trong bảng.
Đúng. Đọc từng khoảng: 1,0 → 1,2 → 1,5 → 1,3.
1,5 xuống 1,3 triệu tấn là giảm ở đoạn cuối.
Lời giải
Đọc từng khoảng: 1,0 → 1,2 → 1,5 → 1,3. Nhận xét toàn dãy phải giữ cả đoạn tăng và đoạn giảm.
Bài luyện
Sản lượng vùng chiếm gần bao nhiêu cả nước năm 2024?
Đảo cả nước chia vùng cho kết quả không phải phần của vùng.
Đúng. 5,3 / 9,7 × 100 ≈ 54,6%.
Đây gần tỉ trọng nuôi trồng trong tổng vùng, khác mẫu số.
Đây gần phần các vùng còn lại, không vùng đang hỏi.
Lời giải
5,3 / 9,7 × 100 ≈ 54,6%. Tử số và mẫu số cùng là tổng thuỷ sản năm 2024, cho thấy vùng chiếm hơn một nửa cả nước.
Bài luyện
So với 2010, sản lượng nuôi trồng năm 2024 thay đổi thế nào?
Đúng. 4,0 / 2,0 = 2 lần; 4,0 − 2,0 = 2,0 triệu tấn.
Tỉ số phải lấy 4,0 chia 2,0.
Đây là hiệu sản lượng triệu tấn, không tỉ trọng.
Nuôi trồng và khai thác là hai dãy khác nhau.
Lời giải
4,0 / 2,0 = 2 lần; 4,0 − 2,0 = 2,0 triệu tấn. Phân biệt tỉ số với mức tăng tuyệt đối.
Bài luyện
Biện pháp nào giúp phát triển thuỷ sản bền vững?
Có thể làm suy giảm nguồn lợi và vi phạm quy định.
Chất lượng nước liên quan sức khoẻ vật nuôi và môi trường.
Hiệu quả còn phụ thuộc chất lượng, chi phí, thị trường.
Đúng. Phát triển bền vững cần đồng thời hiệu quả sản xuất, chất lượng, bảo vệ môi trường và nguồn lợi.
Lời giải
Phát triển bền vững cần đồng thời hiệu quả sản xuất, chất lượng, bảo vệ môi trường và nguồn lợi. Sản lượng riêng không phản ánh đủ các yêu cầu.
Đang học