btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thời cơ và diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

Lưu trên thiết bị này
Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945 · Chọn bài khác

Thời cơ đến từ tình hình nào?

Ngày 15-8-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Trong nước, lực lượng cách mạng đã được chuẩn bị qua Việt Minh, lực lượng vũ trang, căn cứ địa và cao trào kháng Nhật. Thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã đến. **Thời cơ** là tình thế thuận lợi đặc biệt để hành động đạt kết quả. Thuận lợi quốc tế phải kết hợp với lực lượng, tổ chức và quyết định trong nước. Nhật thất bại không tự biến thành độc lập cho Việt Nam; cần chủ động phát động, tổ chức nhân dân giành chính quyền. Đảng và Tổng bộ Việt Minh theo sát tình hình, dự đoán và quyết định kịp thời. Ngày 13-8, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập, ban bố **Quân lệnh số 1**, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa. Mốc này trước tuyên bố đầu hàng 15-8; không đổi thứ tự để kể cho thuận.

Bài luyện: Điều kiện và sức mạnh

Cách giải thích nào đầy đủ về thời cơ Tổng khởi nghĩa?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Chủ động chớp thời cơ

Sự kiện 13-8-1945 thể hiện điều gì?
Chọn một đáp án

Những quyết định tại Tân Trào

Ngày 14 và 15-8, Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào thông qua kế hoạch lãnh đạo tổng khởi nghĩa, quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền. Ngày 16 và 17-8, Đại hội Quốc dân tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách Việt Minh, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Cơ quan này sau trở thành Chính phủ lâm thời. Hai hội nghị không phải một cuộc họp đổi tên: Hội nghị của Đảng quyết định kế hoạch lãnh đạo; Đại hội Quốc dân thể hiện sự tán thành rộng rãi và chuẩn bị cơ quan nhà nước. Hình 8.3 trang 38 SGK là di tích Đình Tân Trào ngày nay, nơi từng diễn ra Đại hội; ảnh không chụp các đại biểu đang họp năm 1945.

Bài luyện: Phân biệt cuộc họp

Cách ghép nào đúng về những quyết định tại Tân Trào?
Chọn một đáp án

Những mốc giành chính quyền

Một số mốc Tổng khởi nghĩa theo SGK 9, trang 37–38; dùng tên tỉnh năm 1945, khoảng cách không theo tỉ lệ thời gian.
Một số mốc Tổng khởi nghĩa theo SGK 9, trang 37–38; dùng tên tỉnh năm 1945, khoảng cách không theo tỉ lệ thời gian.
Sơ đồ chọn một số mốc trọng tâm. Khi đọc, nối mỗi ngày với địa điểm, việc diễn ra và kết quả; khoảng cách giữa các ô không theo tỉ lệ thời gian. | Thời gian 1945 | Sự kiện chính | | --- | --- | | 14-8 | Một số cấp bộ Đảng, Việt Minh ở các xã, huyện phát động khởi nghĩa | | 16-8 | Võ Nguyên Giáp chỉ huy đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên | | 18-8 | Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất | | 19-8 | Hà Nội khởi nghĩa thắng lợi | | 23-8 | Huế giành chính quyền | | 24–25-8 | Sài Gòn: tối 24-8 cơ bản thắng lợi; 25-8 chính quyền cách mạng ra mắt | | 28-8 | Đồng Nai Thượng, Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành chính quyền | Ở Hà Nội, quần chúng cùng sự hỗ trợ của tự vệ chiến đấu chiếm các công sở quan trọng; đến tối 19-8, khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn. Tại Huế, nhân dân biểu tình thị uy, chiếm công sở. Tại Sài Gòn, thắng lợi cơ bản tối 24-8 và cuộc mít tinh ra mắt 25-8 là hai việc cần phân biệt. Bảng dùng tên các tỉnh, địa điểm năm 1945. Không đổi “Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam” thành tên tỉnh, thành phố hiện nay trong hàng sự kiện; địa giới sau sáp nhập không thay quá khứ.

Bài luyện: Đúng phạm vi

Ngày 18-8, bốn tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam đạt kết quả nào theo SGK?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc thời gian

Trình tự nào đúng của ba thắng lợi trọng tâm?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phân biệt hai việc

Cách trình bày nào chính xác về Sài Gòn?
Chọn một đáp án

Nhận xét sự lãnh đạo và đọc ảnh

Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, dựa chủ yếu vào lực lượng chính trị đông đảo, có lực lượng vũ trang hỗ trợ. Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa quan trọng, cổ vũ đấu tranh ở các địa phương. Sự nhạy bén thể hiện qua dự đoán, phát lệnh kịp thời, quyết định tại Tân Trào và chỉ đạo linh hoạt ở địa phương. Cần dùng sự kiện cụ thể để chứng minh, không chỉ viết “lãnh đạo sáng suốt” mà không có dẫn chứng. Mở hình 8.4 trang 38 SGK về mít tinh ở quảng trường Nhà hát Lớn ngày 19-8. Đọc chú thích, quan sát đông đảo quần chúng, nối với diễn biến Hà Nội. Ảnh này khác ảnh Ba Đình 2-9. Khi lập bảng thời gian–sự kiện–ý nghĩa, mỗi dòng chỉ ghi nhận xét phù hợp với sự kiện đó.

Bài luyện: Đánh giá lãnh đạo

Dẫn chứng nào phù hợp khi đánh giá sự kịp thời của Đảng và Việt Minh?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Hai cuộc mít tinh

Hình 8.4 trang 38 SGK gắn với sự kiện nào?
Chọn một đáp án

Đang học