Ba chương trình và chuyển biến bước đầu
Bước đầu Đổi mới, Việt Nam thực hiện ba chương trình kinh tế: **Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu**. Các chương trình hướng tới nhu cầu thiết yếu của nhân dân và tạo nguồn hàng cho trao đổi với bên ngoài.
Sản xuất phục hồi, kinh tế tăng trưởng; giá trị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và xuất khẩu tăng. Theo SGK, từ **1989**, sản xuất lương thực đã đủ ăn, có dự trữ và có phần để xuất khẩu. Đây là chuyển biến quan trọng so với tình trạng thiếu lương thực trước đó.
Từ năm 1991, đất nước từng bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế, có thay đổi cơ bản và toàn diện. “Từng bước” cho thấy kết quả đạt qua quá trình thực hiện, không phải mọi khó khăn kết thúc vào ngày đề ra đường lối.
Bài luyện
Ba chương trình kinh tế bước đầu Đổi mới là gì?
Đúng. Ba chương trình tập trung lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
Đây là các ngành, lĩnh vực kinh tế, nhưng không đúng tên ba chương trình được SGK nêu.
Hai mục đầu đúng, mục thứ ba phải là Hàng xuất khẩu.
Mục thứ hai phải là Hàng tiêu dùng, không phải Xây dựng cơ bản.
Lời giải
Ba chương trình tập trung lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Chúng hướng tới nhu cầu thiết yếu và phát triển sản xuất, trao đổi trong bước đầu Đổi mới.
Bài luyện
Chuyển biến lương thực từ năm 1989 theo SGK là gì?
SGK nêu đủ cả ba: đủ ăn, có dự trữ và có phần xuất khẩu.
Đã giữ nguyên khó khăn trước Đổi mới, trái chuyển biến được nêu từ năm 1989.
Đã bỏ chuyển biến quan trọng: sản xuất lương thực đủ ăn, có dự trữ và có phần xuất khẩu.
Đúng. SGK lấy mốc 1989 để nêu sản xuất lương thực đủ ăn, có dự trữ và phần xuất khẩu.
Lời giải
SGK lấy mốc 1989 để nêu sản xuất lương thực đủ ăn, có dự trữ và phần xuất khẩu. Đây là dẫn chứng thành tựu sản xuất, không phải kết luận mọi chênh lệch đời sống đã mất.
Đọc GDP Việt Nam 1991–2023
Hình 20.7 trong SGK dùng đơn vị **nghìn tỉ đồng**. Các mốc là 1991: **76,7**; 1995: **228,9**; 2000: **441,6**; 2005: **914,0**; 2010: **2 739,8**; 2015: **5 191,3**; 2021: **8 479,7**; 2023: **10 319**.
Các giá trị sau đều cao hơn mốc trước, thể hiện quy mô GDP bằng tiền tăng tại các năm được cho. Khi đọc, giữ năm và đơn vị: số năm 2023 không được ghi thành GDP của năm hiện tại, nghìn tỉ đồng không phải tỉ USD.
Giá trị GDP bằng tiền khác tốc độ tăng trưởng thực. Từ biểu đồ này, không kết luận mức giá không đổi hoặc tính ngay tốc độ tăng trưởng thực hằng năm; cần dữ liệu, cách tính phù hợp cho những chỉ tiêu ấy.
Bài luyện
Giá trị 10 319 ở mốc 2023 phải đọc thế nào?
Đã đổi quy mô GDP bằng tiền thành tốc độ phần trăm.
Biểu đồ là GDP cả nền kinh tế, không phải thu nhập của từng người.
Đúng. Đọc tên chỉ tiêu, đơn vị và mốc năm cùng nhau.
Đã đổi sai đơn vị của biểu đồ từ nghìn tỉ đồng sang tỉ USD.
Lời giải
Đọc tên chỉ tiêu, đơn vị và mốc năm cùng nhau. 10 319 là quy mô GDP, đơn vị nghìn tỉ đồng, ở năm 2023 theo số liệu của SGK.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng trực tiếp với các mốc GDP trong biểu đồ?
10 319 lớn hơn 8 479,7; đã đọc ngược chiều thay đổi.
Đúng. So lần lượt các giá trị cùng đơn vị cho thấy mỗi mốc sau đều lớn hơn mốc trước.
Các giá trị khác nhau, tăng từ 76,7 lên 10 319 nghìn tỉ đồng.
Biểu đồ tổng GDP tại tám năm không cung cấp tốc độ của từng ngành, từng năm.
Lời giải
So lần lượt các giá trị cùng đơn vị cho thấy mỗi mốc sau đều lớn hơn mốc trước. Kết luận giữ phạm vi tám mốc, không thay cho diễn biến từng năm hoặc từng ngành.
Tính chênh lệch đúng đơn vị
Từ năm 2021 đến 2023, chênh lệch GDP trong biểu đồ là **10 319 − 8 479,7 = 1 839,3 nghìn tỉ đồng**. Phép trừ cho phần tăng thêm bằng tiền, không cho phần trăm hoặc mức tăng bình quân một năm.
Nếu muốn tính tỉ số quy mô hai mốc, lấy giá trị sau chia giá trị trước. Còn để so tốc độ tăng trưởng thực, phải biết cách tính theo mức giá và dữ liệu tương ứng. Mỗi phép tính cần phù hợp với câu hỏi.
Một nhận xét tốt có số liệu minh chứng và giới hạn rõ: chẳng hạn GDP theo giá trị biểu đồ ở mốc 2023 cao hơn 2021, chênh 1 839,3 nghìn tỉ đồng. Không cần biến con số này thành đánh giá toàn bộ chất lượng đời sống.
Bài luyện
Theo biểu đồ, chênh lệch GDP 2023 so với 2021 là bao nhiêu?
Đúng. Lấy GDP 2023 trừ GDP 2021: 10 319 − 8 479,7 = 1 839,3.
Đây là tổng hai giá trị, không phải hiệu.
Phép trừ hai giá trị nghìn tỉ đồng cho chênh lệch bằng tiền, không cho phần trăm.
Đã đổi đơn vị; cả hai giá trị đầu vào là nghìn tỉ đồng.
Lời giải
Lấy GDP 2023 trừ GDP 2021: 10 319 − 8 479,7 = 1 839,3. Giữ đơn vị nghìn tỉ đồng; kết quả chưa phải tốc độ tăng trưởng thực hoặc mức bình quân mỗi năm.
Bài luyện
Vì sao không gọi các cột GDP là tốc độ tăng trưởng thực?
Biểu đồ là quy mô GDP cả nền kinh tế; không có chỉ tiêu bình quân theo dân số.
Không được đổi đơn vị tuỳ ý; tốc độ cần phép tính và cơ sở giá phù hợp.
Biểu đồ này không đủ để kết luận mức giá không đổi.
Đúng. Quy mô GDP bằng tiền và tốc độ tăng trưởng thực là hai chỉ tiêu khác nhau.
Lời giải
Quy mô GDP bằng tiền và tốc độ tăng trưởng thực là hai chỉ tiêu khác nhau. Cần giữ đúng nội dung biểu đồ, không đổi số tiền thành phần trăm hay giả định mức giá.
Cơ cấu, hội nhập và hạ tầng
Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng hiện đại, với tỉ trọng cao của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có bước tiến lớn; đóng góp của khu vực tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài gia tăng.
Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng. Việt Nam chính thức gia nhập **WTO năm 2007**, một mốc hội nhập kinh tế quốc tế. Các khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại thu hút đầu tư, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập.
Hạ tầng như đường sá, cầu, cảng, đường dây điện được xây dựng để phục vụ sản xuất và đời sống. Ảnh cảng Sài Gòn, đường dây 500 kV Bắc – Nam trong SGK minh hoạ hoạt động thương mại và hạ tầng, cần kết hợp dữ liệu để đánh giá phạm vi cả nước.
Bài luyện
Mốc hội nhập kinh tế nào đúng?
Năm 1995 gắn với gia nhập ASEAN và bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
Năm 2015 là thành lập Cộng đồng ASEAN; WTO của Việt Nam là năm 2007.
Đúng. WTO gắn mốc năm 2007, thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Năm 1977 là mốc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
Lời giải
WTO gắn mốc năm 2007, thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phân biệt tổ chức và năm, không chỉ nhớ chung đó là một hoạt động đối ngoại.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp với chuyển biến kinh tế thời Đổi mới?
Ảnh một địa điểm không thay dữ liệu phân bố và mức phát triển của mọi vùng.
Đúng. Thành tựu kinh tế gồm quy mô, cơ cấu, các thành phần, hội nhập và hạ tầng.
SGK nêu cả cơ cấu, thành phần kinh tế, thị trường, đầu tư và hạ tầng.
Đóng góp của hai khu vực được SGK ghi nhận gia tăng.
Lời giải
Thành tựu kinh tế gồm quy mô, cơ cấu, các thành phần, hội nhập và hạ tầng. Dùng nhiều dẫn chứng phù hợp giúp mô tả quá trình đầy đủ hơn một số GDP hoặc một bức ảnh.
Đang học