Vì sao cần hợp nhất các tổ chức cộng sản?
Trong những năm 1928–1929, chủ nghĩa Mác – Lê-nin được truyền bá rộng qua hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đặc biệt phong trào vô sản hoá. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển, đặt ra yêu cầu có chính đảng cộng sản lãnh đạo.
Theo sơ đồ hình 6.3 trang 28 SGK, ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời năm 1929: **Đông Dương Cộng sản đảng** tháng 6 từ cơ sở Hội Thanh niên ở Bắc Kì; **An Nam Cộng sản đảng** tháng 8 từ cán bộ tiên tiến ở Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì; **Đông Dương Cộng sản liên đoàn** tháng 9 từ những đảng viên cấp tiến của Tân Việt.
Sự ra đời này thể hiện bước phát triển của khuynh hướng vô sản, chuẩn bị trực tiếp cho thành lập Đảng. Tuy nhiên, hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng làm phong trào có nguy cơ chia rẽ. **Nhu cầu thống nhất** vì thế trở nên cấp thiết: cần một tổ chức lãnh đạo chung, không chỉ thêm một tổ chức mới.
Bài luyện: Đọc trình tự
Theo hình 6.3 SGK, tổ chức nào ra đời từ những đảng viên cấp tiến của Tân Việt?
Tổ chức này gắn cơ sở Hội Thanh niên ở Bắc Kì.
Đúng. Cần đọc cả nguồn hình thành, không chỉ tháng.
Tổ chức này gắn Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì của Hội Thanh niên.
Hội ra đời trước; không phải tổ chức cộng sản hình thành từ Tân Việt.
Lời giải
Sơ đồ SGK nêu Đông Dương Cộng sản liên đoàn xuất phát từ những đảng viên cấp tiến trong Tân Việt. Hai tổ chức cộng sản còn lại gắn với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Bài luyện: Yêu cầu cấp thiết
Vì sao cuối năm 1929 cần hợp nhất các tổ chức cộng sản?
Yêu cầu hợp nhất là thực chất tổ chức, lãnh đạo, không chỉ tên.
Phong trào phát triển đặt ra yêu cầu chính đảng thống nhất.
Ba tổ chức còn hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng.
Đúng. Thống nhất đáp ứng yêu cầu lãnh đạo chung.
Lời giải
Ba tổ chức ra đời là bước phát triển nhưng sự riêng rẽ tạo nguy cơ chia rẽ. Hợp nhất nhằm tạo một đảng duy nhất lãnh đạo phong trào cách mạng.
Hội nghị đầu năm 1930
Nguyễn Ái Quốc, với tư cách phái viên Quốc tế Cộng sản, triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất tại Hương Cảng, Trung Quốc, đầu năm 1930. Người có uy tín và đã chuẩn bị lâu dài về tư tưởng, chính trị, tổ chức, giúp giải quyết bất đồng để đi tới thống nhất.
Hội nghị quyết định thành lập **Đảng Cộng sản Việt Nam**, thông qua những văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, trong đó có Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt. Những nội dung cơ bản trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên. Hội nghị có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng.
SGK ghi Hội nghị bắt đầu ngày 6-1-1930, có đại biểu Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng; đến ngày 8-2 các đại biểu lên đường về nước. Ngày 24-2, Đông Dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng. Đại hội năm 1960 quyết định lấy **3-2 hằng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng**. Vì vậy, không mô tả đây là cuộc họp chỉ diễn ra trong ngày 3-2 hoặc cả ba tổ chức cùng dự ngay từ đầu.
Bài luyện: Vai trò Nguyễn Ái Quốc
Vai trò trực tiếp của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị hợp nhất là gì?
Người trực tiếp chủ trì, góp phần đi tới thống nhất.
Người soạn những văn kiện quan trọng được thông qua.
Người là phái viên Quốc tế Cộng sản, triệu tập và chủ trì.
Đúng. Đây là những việc làm cụ thể làm căn cứ đánh giá vai trò.
Lời giải
Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập, chủ trì Hội nghị và soạn thảo các văn kiện. Uy tín cùng quá trình chuẩn bị của Người giúp đi tới thống nhất các tổ chức cộng sản.
Bài luyện: Sự kiện và ngày kỉ niệm
Cách hiểu nào đúng về ngày 3-2?
Hội Thanh niên thành lập tháng 6-1925.
Đúng. Ngày kỉ niệm cần phân biệt với toàn bộ thời gian Hội nghị.
SGK ghi Hội nghị bắt đầu 6-1 và đại biểu lên đường về nước 8-2.
SGK ghi tổ chức này gia nhập ngày 24-2-1930.
Lời giải
Ngày 3-2 là ngày kỉ niệm hằng năm. Trình bày quá trình vẫn cần đúng Hội nghị đầu 1930 và việc liên đoàn gia nhập sau; không ép mọi hoạt động vào một ngày.
Nội dung cơ bản của Cương lĩnh đầu tiên
Cương lĩnh xác định phương hướng là làm **tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản**. Ở mức độ bài học, cần hiểu đó là giải quyết nhiệm vụ dân tộc và ruộng đất trên con đường cách mạng vô sản, không phải chủ trương đặt cách mạng dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.
Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm Việt Nam độc lập, lập chính phủ công nông binh, tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo. Giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong là Đảng giữ vai trò lãnh đạo. Công nhân, nông dân là lực lượng quan trọng, đồng thời cần đoàn kết những lực lượng yêu nước phù hợp và liên hệ với các dân tộc bị áp bức, giai cấp vô sản thế giới.
Khi đọc Cương lĩnh, tách bốn ý: phương hướng, nhiệm vụ, lãnh đạo và lực lượng. Không nhầm “lực lượng đông đảo” với “mọi lực lượng đều giữ vai trò lãnh đạo giống nhau”.
Bài luyện: Lãnh đạo và lực lượng
Cách phân biệt nào phù hợp với Cương lĩnh đầu tiên?
Tập hợp rộng rãi không xoá phân biệt lực lượng với lãnh đạo.
Đúng. Lãnh đạo và tập hợp lực lượng là hai nội dung có quan hệ.
Cương lĩnh vừa xác định lãnh đạo, vừa chủ trương đoàn kết lực lượng.
Tên nhiệm vụ không đồng nghĩa lãnh đạo tư sản; Đảng là tiên phong công nhân.
Lời giải
Cương lĩnh xác định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng. Đồng thời, cách mạng cần lực lượng quần chúng và đoàn kết các lực lượng yêu nước, không đồng nhất lãnh đạo với toàn bộ người tham gia.
Bài luyện: Phương hướng và nhiệm vụ
Nội dung nào thuộc nhiệm vụ cơ bản của Cương lĩnh đầu tiên?
Cương lĩnh đặt nhiệm vụ đánh đổ đế quốc, phong kiến, giành độc lập.
Cương lĩnh còn nêu nhiệm vụ ruộng đất, công nông và độc lập.
Cương lĩnh đặt nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
Đúng. Đây là nhiệm vụ dân tộc và dân chủ trong Cương lĩnh.
Lời giải
Cương lĩnh đề ra nhiệm vụ chống đế quốc Pháp và phong kiến, làm Việt Nam độc lập, cùng những nhiệm vụ chính quyền, ruộng đất và tập hợp lực lượng. Không tách nhiệm vụ cứu nước khỏi nội dung này.
Ý nghĩa bước ngoặt và cách đánh giá
Đảng ra đời là kết quả kết hợp **chủ nghĩa Mác – Lê-nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam**. Sự kiện chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo, đưa cách mạng Việt Nam thành bộ phận của cách mạng thế giới, tạo bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho những phát triển về sau. Thành lập Đảng không đồng nghĩa đã giành được độc lập ngay năm 1930.
Đánh giá vai trò Nguyễn Ái Quốc cần nối dẫn chứng với nhận xét: tìm con đường và truyền bá lí luận → chuẩn bị tư tưởng, chính trị; huấn luyện, lập Hội → chuẩn bị tổ chức; chủ trì hợp nhất, soạn văn kiện → trực tiếp thành lập Đảng và xác định đường lối.
Mở hình 6.4 trang 28 SGK, đọc rõ chú thích **tranh vẽ**. Có thể dùng để hình dung Hội nghị, nhưng không gọi là ảnh chụp hay dùng chi tiết hội hoạ làm chứng cứ về từng động tác của đại biểu.
Bài luyện: Ý nghĩa bước ngoặt
Việc thành lập Đảng chấm dứt cuộc khủng hoảng nào?
Đảng ra đời mở ra bước phát triển, không phải đã hoàn tất độc lập.
Đó là khủng hoảng kinh tế quốc tế, không phải ý nghĩa trực tiếp này.
Đúng. Cần nêu đủ cả đường lối và giai cấp lãnh đạo.
Sự kiện Pháp–Nhật thuộc giai đoạn sau, không phải khủng hoảng nêu ở đây.
Lời giải
Cách mạng Việt Nam đã có đường lối cứu nước theo cách mạng vô sản và giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua Đảng. Vì vậy, sự kiện chấm dứt khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
Bài luyện: Đọc sơ đồ
Theo sơ đồ, nhận xét nào đúng về các nhân tố dẫn tới sự ra đời của Đảng?
Đảng ra đời theo khuynh hướng vô sản, không phải đường lối của Quốc dân đảng.
Một cuộc bãi công không giải thích đủ quá trình kết hợp.
Sự ra đời gắn sự phát triển công nhân, yêu nước và lí luận.
Đúng. Cần đọc đủ ba nhân tố và quan hệ kết hợp.
Lời giải
Ba nhân tố là chủ nghĩa Mác – Lê-nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Quá trình chuẩn bị và hợp nhất biến sự kết hợp đó thành một chính đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Đang học