Nước đông dân, quy mô tiếp tục tăng
**Quy mô dân số** là số người trong một phạm vi ở một thời điểm. Theo SGK, năm 2024 Việt Nam có **101,3 triệu người**, đứng thứ 16 trên thế giới, thứ ba Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin. Các thứ hạng này đi cùng năm 2024, không tự chuyển thành thứ hạng hiện nay.
Bảng 1.1 của SGK cho bốn mốc: **1999: 76,5; 2009: 86,0; 2019: 96,5; 2024: 101,3 triệu người**. Số dân tăng qua các mốc được cho. Từ 1999 đến 2024, chênh lệch là **101,3 − 76,5 = 24,8 triệu người**.
Chênh lệch này là mức tăng quy mô trong cả khoảng 25 năm, không phải lượng tăng của riêng một năm. Bốn mốc cũng không cung cấp số dân của mọi năm ở giữa.
Bài luyện
Số liệu 101,3 triệu người trong bài cần được ghi thế nào?
Đúng. 101,3 triệu người là quy mô dân số cả nước năm 2024 trong SGK.
Dữ liệu có thời điểm xác định, không tự cập nhật cho mọi năm sau.
101,3 triệu là số dân; tỉ lệ tăng có đơn vị %.
Nguồn nêu tổng số dân Việt Nam, không chỉ thành thị.
Lời giải
101,3 triệu người là quy mô dân số cả nước năm 2024 trong SGK. Giữ đúng năm, đơn vị và phạm vi khi trích số liệu.
Bài luyện
Dân số năm 2024 tăng bao nhiêu so với 1999 theo các mốc đã cho?
Đây là tổng 101,3 + 76,5; mức tăng cần lấy số sau trừ số trước.
Phép trừ hai số dân cho đơn vị triệu người, không cho tỉ lệ %.
Đó là chênh lệch cả khoảng 1999–2024, không phải lượng tăng mỗi năm.
Đúng. Lấy 101,3 − 76,5 = 24,8 triệu người.
Lời giải
Lấy 101,3 − 76,5 = 24,8 triệu người. Kết quả mô tả mức tăng quy mô từ 1999 đến 2024; giữ đơn vị và khoảng thời gian của phép so sánh.
Tỉ lệ tăng giảm theo xu hướng chung
**Tỉ lệ tăng dân số** cho biết mức tăng tương đối, dùng đơn vị %. Bảng SGK ghi lần lượt tại 1999, 2009, 2019, 2024 là **1,51%; 1,06%; 1,15%; 1,03%**. Không đổi tên chỉ tiêu thành tỉ lệ gia tăng tự nhiên khi bảng không nêu như vậy.
Từ đầu đến cuối giai đoạn, tỉ lệ có xu hướng giảm. Tuy nhiên, **2009 → 2019 tăng từ 1,06% lên 1,15%**, nên không kết luận giảm liên tục qua mọi mốc.
Dù tỉ lệ tăng giảm theo xu hướng chung, quy mô dân số vẫn tăng. Với số dân đông, mức tăng tương đối nhỏ vẫn có thể tạo mức tăng tuyệt đối đáng kể. Ví dụ minh hoạ: 1% của 100 triệu là 1 triệu; đây là phép tính để hiểu quan hệ, không thay thế số liệu tăng dân số chính xác của từng năm.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về tỉ lệ tăng qua bốn mốc?
Đã nhầm biến động số dân với biến động tỉ lệ tăng.
Cùng đơn vị không có nghĩa cùng giá trị.
Đúng. Tỉ lệ 1,51% xuống 1,03% thể hiện xu hướng chung giảm.
1,15% năm 2019 lớn hơn 1,06% năm 2009.
Lời giải
Tỉ lệ 1,51% xuống 1,03% thể hiện xu hướng chung giảm. Giữa 2009 và 2019 lại tăng 1,06% → 1,15%, nên cần phân biệt xu hướng với giảm liên tục.
Bài luyện
Vì sao tỉ lệ tăng có xu hướng giảm mà số dân vẫn tăng?
Không thể từ xu hướng tỉ lệ suy ra lượng tăng mỗi năm luôn tăng.
Đúng. Khi tỉ lệ tăng còn dương, quy mô có thể tiếp tục tăng.
Giảm tỉ lệ không có nghĩa tỉ lệ bằng 0 hoặc quy mô dân số bằng 0.
Số dân dùng đơn vị người; tỉ lệ tăng dùng %, hai chỉ tiêu khác nhau.
Lời giải
Khi tỉ lệ tăng còn dương, quy mô có thể tiếp tục tăng. Quy mô lớn còn làm một tỉ lệ nhỏ tương ứng với lượng người đáng kể; phải đọc cả hai chỉ tiêu.
Vẽ biểu đồ kết hợp, đọc đúng hai trục
Chuẩn bị giấy, thước, bút và bảng 1.1. Có thể vẽ biểu đồ kết hợp: **cột cho số dân, đường cho tỉ lệ tăng**. Trục ngang là năm; nếu đặt theo thời gian, khoảng 1999–2009 và 2009–2019 dài bằng nhau, khoảng 2019–2024 bằng một nửa mỗi khoảng trước.
Trục đứng bên trái ghi triệu người, bên phải ghi %; chọn thang đều, ghi rõ gốc và các mức. Vẽ cột, xác định điểm của đường bằng đúng trục tương ứng rồi nối theo năm. Không đọc chiều cao cột bằng thang % hoặc đọc điểm đường bằng thang triệu người.
Thêm tên biểu đồ, chú giải, năm, đơn vị và nguồn bảng SGK. Kiểm lại bốn giá trị của mỗi chỉ tiêu. Sau khi vẽ, viết hai nhận xét có dẫn chứng: quy mô tăng, tỉ lệ tăng có xu hướng giảm nhưng không giảm liên tục. Bản vẽ cần đủ dữ kiện để người khác tự đọc được.
Bài luyện
Trong biểu đồ kết hợp cột–đường của bài, đọc dữ liệu thế nào?
Đúng. Cột biểu diễn số dân nên theo trục triệu người; đường biểu diễn tỉ lệ tăng nên theo trục %.
Chiều cao nhìn thấy không quyết định đơn vị; cần theo chú giải và trục.
Hai chỉ tiêu có hai đơn vị; cùng khung không làm chúng có chung thang đo.
Không trừ hoặc so trực tiếp hai đại lượng khác đơn vị bằng độ cao trên hai trục.
Lời giải
Cột biểu diễn số dân nên theo trục triệu người; đường biểu diễn tỉ lệ tăng nên theo trục %. Luôn đọc chú giải, năm và đơn vị trước khi nhận xét.
Bài luyện
Nếu trục ngang đặt theo khoảng thời gian, đoạn 2019–2024 nên dài thế nào so với 2009–2019?
Số mốc không quyết định độ dài thời gian; cần xét chênh lệch năm.
Đoạn sau dài 5 năm, đoạn trước 10 năm nên ngắn hơn.
Cùng mốc cuối không làm hai khoảng có cùng độ dài.
Đúng. 2019–2024 là 5 năm, 2009–2019 là 10 năm.
Lời giải
2019–2024 là 5 năm, 2009–2019 là 10 năm. Khi trục thể hiện thời gian theo tỉ lệ, đoạn 5 năm bằng một nửa đoạn 10 năm.
Nhận xét có chỉ tiêu, năm và bằng chứng
Một nhận xét rõ cần nêu đang nói số dân hay tỉ lệ tăng, khoảng thời gian và số liệu chứng minh. Ví dụ: “Số dân tăng từ 76,5 triệu năm 1999 lên 101,3 triệu năm 2024, tăng 24,8 triệu người”.
Khi so tỉ lệ, **1,51% − 1,03% = 0,48 điểm phần trăm**. Đây là chênh giữa hai tỉ lệ, không viết thành dân số giảm 0,48% hoặc tỉ lệ đã giảm đúng 0,48% so với mức ban đầu.
Đọc xu hướng qua các mốc là bước đầu. Nếu muốn giải thích nguyên nhân riêng từng biến động, cần thông tin bổ sung phù hợp. Không gán cho bảng một nguyên nhân mà bảng chưa cung cấp.
Bài luyện
Chênh lệch tỉ lệ tăng giữa 1999 và 2024 được diễn đạt đúng thế nào?
Đó là cách nói mức giảm tương đối; phép trừ trực tiếp cho điểm phần trăm.
1,51 − 1,03 = 0,48, không phải 48.
Đúng. Tính 1,51 − 1,03 = 0,48 điểm phần trăm.
Phép trừ hai tỉ lệ không cho số dân; bảng còn cho thấy quy mô tăng.
Lời giải
Tính 1,51 − 1,03 = 0,48 điểm phần trăm. Phân biệt chênh lệch hai tỉ lệ với phần trăm giảm tương đối và với chênh lệch số dân.
Đang học