btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

Lưu trên thiết bị này
Dân cư Việt Nam · Chọn bài khác

Ba nhóm tuổi và sự thay đổi tỉ trọng

Ba nhóm tuổi và sự thay đổi tỉ trọng
Dựng theo bảng 1.2 SGK 9 trang 119; mỗi thanh thể hiện 100% dân số ở một năm, các mốc là nhóm so sánh, không biểu diễn mọi năm.
Bảng 1.2 SGK chia dân số thành **dưới 15 tuổi, 15–64 tuổi và từ 65 tuổi trở lên**, đơn vị %. Mỗi năm ba nhóm hợp thành 100% dân số. Đây là cách chia nhóm để phân tích dân số, không phải quy định tuổi làm việc cho mọi người. Từ 1999 đến 2024, nhóm dưới 15 tuổi giảm **33,1% → 23,3%**; nhóm 65 tuổi trở lên tăng **5,8% → 9,3%**. Cơ cấu dịch chuyển theo hướng tỉ trọng trẻ em giảm, người cao tuổi tăng, thể hiện xu hướng già hoá. Nhóm 15–64 tuổi lần lượt là **61,1%; 69,1%; 68,0%; 67,4%** tại 1999, 2009, 2019, 2024. Năm cuối cao hơn năm đầu, nhưng từ 2009 lại giảm qua các mốc. Vì vậy, không thể nói nhóm này tăng liên tục.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về cơ cấu tuổi 1999–2024?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Với nhóm 15–64 tuổi, nhận xét nào chính xác?
Chọn một đáp án

Dân số vàng và già hoá có thể cùng tồn tại

Theo cách giải thích trong SGK, **dân số vàng** là khi bình quân một người ở nhóm phụ thuộc, gồm dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên, có khoảng hai người ở nhóm 15–64 tuổi. Cơ cấu này tạo điều kiện về nguồn nhân lực, nhưng cần việc làm và đào tạo để phát huy. Năm 2024, nhóm 15–64 tuổi chiếm 67,4%; hai nhóm còn lại cộng **23,3 + 9,3 = 32,6%**. Tỉ số 67,4/32,6 xấp xỉ 2,07, phù hợp cách nhận diện cơ cấu dân số vàng của bài. Đồng thời, tỉ trọng người từ 65 tuổi trở lên tăng, nên dân số có xu hướng **già hoá**. SGK giải thích gắn với tỉ lệ sinh giảm và tuổi thọ trung bình tăng. Nguồn nhân lực còn lớn không xoá yêu cầu chăm sóc người cao tuổi, còn già hoá không có nghĩa toàn bộ dân số đều đã cao tuổi.

Bài luyện

Vì sao số liệu 2024 phù hợp với cách nhận diện dân số vàng trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dân số vàng và xu hướng già hoá được hiểu thế nào?
Chọn một đáp án

Tỉ số giới tính khác tỉ trọng nam

Tỉ số giới tính khác tỉ trọng nam
Dựng theo hình 1 SGK 9 trang 119, đơn vị nam/100 nữ; số liệu toàn dân, không phải tỉ số khi sinh hoặc tỉ trọng nam %.
**Tỉ số giới tính của dân số** là số nam tính trên 100 nữ, theo công thức: **tổng số nam/tổng số nữ × 100**. Tỉ số 99,6 có nghĩa bình quân 100 nữ có 99,6 nam; không phải nam chiếm 99,6% toàn bộ dân số. Hình 1 của SGK cho các giá trị **1999: 96,4; 2009: 97,8; 2019: 99,1; 2024: 99,6 nam/100 nữ**. Tỉ số tiến gần 100, thể hiện cơ cấu giới tính toàn dân khá cân bằng. Năm 2024, số nam vẫn thấp hơn số nữ một chút trong cách thể hiện này. Tỉ số giới tính **khi sinh** lại dùng số bé trai trên 100 bé gái sinh ra. SGK nêu **111,4 bé trai/100 bé gái năm 2024**, cho thấy mất cân bằng giới tính khi sinh cần được quan tâm. Không dùng tỉ số khi sinh để thay cho tỉ số của toàn dân.

Bài luyện

Tỉ số giới tính của dân số được tính theo công thức nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ số 99,6 nam/100 nữ năm 2024 cho biết điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao tỉ số toàn dân 99,6 và khi sinh 111,4 năm 2024 không mâu thuẫn?
Chọn một đáp án

Phân tích bằng số liệu đúng nhóm

Khi viết nhận xét, lần lượt xét tuổi và giới tính. Với tuổi, nêu nhóm trẻ giảm, nhóm cao tuổi tăng và dẫn số liệu hai đầu; xét thêm các mốc để tránh bỏ biến động của nhóm 15–64. Với giới tính, đọc đủ tên chỉ tiêu và đơn vị. Tỉ số toàn dân 96,4 → 99,6 tiến gần 100; tỉ số khi sinh 111,4 năm 2024 cho thấy một vấn đề riêng. Không lấy hai con số của hai nhóm để tính “mức tăng” theo thời gian. Có thể kết thúc bằng yêu cầu phù hợp cơ cấu: phát huy nguồn nhân lực qua đào tạo, việc làm và quan tâm chăm sóc người cao tuổi. Nhận xét cần dựa vào dữ liệu, không gán một vai trò hay nghề nghiệp cố định cho từng giới.

Bài luyện

Cách phân tích nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Đang học