btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phân bố dân cư và đọc bản đồ dân số Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Dân cư Việt Nam · Chọn bài khác

Mật độ cho biết dân số trên một đơn vị diện tích

**Mật độ dân số = số dân/diện tích**, thường dùng đơn vị **người/km²**. Ví dụ minh hoạ: một địa bàn có 120 000 người trên 200 km² thì mật độ là 600 người/km². Đây là mức bình quân của cả địa bàn, không có nghĩa mỗi ô vuông 1 km² đều có đúng 600 người. Theo SGK, năm 2024 mật độ dân số Việt Nam là **306 người/km²**, khoảng gấp năm lần mức trung bình thế giới. Nước ta có mật độ cao, nhưng dân cư phân bố không đều. Đồng bằng sông Hồng đạt **1 034 người/km²**, còn Trung du và miền núi phía Bắc là **136 người/km²**. Hai vùng có mật độ khác nhau không đồng nghĩa đã biết vùng nào có tổng số dân lớn hơn. Muốn tìm tổng số dân từ mật độ còn cần diện tích cùng phạm vi, cùng thời điểm.

Bài luyện

Địa bàn minh hoạ có 120 000 người và diện tích 200 km². Mật độ là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Từ mật độ 1 034 và 136 người/km² năm 2024 của hai vùng, kết luận nào có đủ căn cứ?
Chọn một đáp án

Đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

Đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
Sơ đồ đọc và giải thích theo SGK 9 trang 120–122; không phải bản đồ địa giới.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa hơn tại nhiều vùng đồi núi. Trong các vùng, mật độ giữa địa phương và giữa thành thị với nông thôn cũng khác nhau. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh là những nơi có điều kiện thu hút dân cư được SGK nêu. Sự phân bố chịu tác động của nhiều yếu tố: địa hình, đất, nước, vị trí; lịch sử cư trú; trình độ phát triển kinh tế, việc làm, hạ tầng và chính sách. Đồng bằng thường thuận lợi cho cư trú, sản xuất, giao thông; nơi có công nghiệp, dịch vụ, trường học và cơ sở y tế phát triển thu hút thêm người đến. Không coi riêng địa hình quyết định mọi khác biệt. Tập trung dân cư tạo nguồn lao động và thị trường, nhưng cũng gây sức ép lên việc làm, nhà ở, hạ tầng, môi trường nếu khả năng đáp ứng hạn chế. Nơi dân thưa có thể thiếu lao động hoặc khó cung cấp dịch vụ. Phân bố hợp lí cần gắn dân cư với điều kiện phát triển của từng địa bàn.

Bài luyện

Vì sao một đô thị công nghiệp, dịch vụ phát triển có thể thu hút dân cư?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào cân nhắc đúng hệ quả của dân cư tập trung đông?
Chọn một đáp án

Hai lớp kí hiệu, hai đơn vị

Mở **hình 2, SGK trang 121** theo liên kết cuối khối. Đọc tên hình, chú giải và năm trước khi tìm địa danh. Bản đồ mang số liệu **2024**, được thể hiện trong bản SGK chỉnh sửa 2026 với tên và phạm vi tỉnh sau sắp xếp. Không hiểu rằng mọi tỉnh có tên trên hình đã tồn tại với cùng phạm vi vào năm 2024. **Màu nền** thể hiện mật độ, đơn vị người/km²: dưới 100; từ 100 đến dưới 200; từ 200 đến dưới 500; từ 500 đến dưới 1 000; từ 1 000 trở lên. Đối chiếu màu trong phần diện tích của tỉnh với đúng ô chú giải, tránh nhầm màu chữ tên tỉnh hoặc đường biên với màu nền. **Kí hiệu điểm dân cư** thể hiện số người tại điểm, không phải mật độ của toàn tỉnh. Bốn mức là dưới 10 000; từ 10 000 đến dưới 50 000; từ 50 000 đến dưới 100 000; từ 100 000 trở lên. Cần nhìn cả kích thước và phần bên trong kí hiệu. Thực hành: xác định các tỉnh, thành phố thuộc nhóm mật độ từ 1 000 trở lên; lập danh sách điểm dân cư từ 100 000 người trở lên. Làm hai danh sách riêng, ghi tên theo hình, kèm nhóm và đơn vị. Dùng chú giải để kiểm từng mục rồi nhận xét nơi tập trung. Không dùng tổng dân số thành phố theo nguồn khác để thay giá trị của điểm trên bản đồ.

Bài luyện

Một màu nền thuộc nhóm từ 500 đến dưới 1 000 người/km² nói về điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo chú giải, mật độ đúng 1 000 người/km² thuộc nhóm nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách đọc năm và địa giới của hình 2 phù hợp là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Sản phẩm đọc bản đồ nào dễ kiểm tra nhất?
Chọn một đáp án

Đang học