So sánh theo cùng tiêu chí
**Quần cư** là hình thức tổ chức sinh sống của dân cư trên một lãnh thổ. Hai loại chủ yếu là nông thôn và thành thị; phân biệt bằng nhiều tiêu chí, không chỉ nhìn số người.
| Tiêu chí | Nông thôn | Thành thị |
|---|---|---|
| Mật độ | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
| Tổ chức cư trú | Xã, thôn, xóm, bản… | Phường, tổ dân phố… |
| Hoạt động kinh tế | Nông nghiệp có vai trò lớn; thêm nghề thủ công, công nghiệp, dịch vụ | Chủ yếu công nghiệp và dịch vụ |
| Chức năng | Cư trú, sản xuất; chức năng kinh tế, văn hoá, xã hội ngày càng đa dạng | Nhiều chức năng kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo… |
Bảng khái quát đặc điểm thường gặp theo SGK, không có nghĩa mọi nơi giống nhau. Nông thôn có dịch vụ và công nghiệp; thành thị vẫn có thể có hoạt động nông nghiệp. Không dùng tên gọi xóm hoặc tổ dân phố riêng lẻ để tự kết luận tình trạng hành chính của một địa bàn.
Bài luyện
Cách so sánh quần cư nào đầy đủ hơn?
Đúng. Các tiêu chí cho những mặt bổ sung nhau của quần cư.
Ảnh là một dẫn chứng, chưa thay được đối chiếu nhiều tiêu chí.
Nông thôn có nhiều hoạt động, không chỉ nông nghiệp.
Kinh tế thành thị gồm nhiều hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Lời giải
Các tiêu chí cho những mặt bổ sung nhau của quần cư. So cùng hệ tiêu chí giúp thấy đặc trưng, đồng thời tránh tuyệt đối hoá một dấu hiệu.
Bài luyện
Nhận định nào phù hợp về quần cư nông thôn?
Đã biến hoạt động chủ yếu thành hoạt động duy nhất.
Đặc trưng khái quát là mật độ thường thấp hơn thành thị.
Quần cư nông thôn có chức năng cư trú, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Đúng. Nông nghiệp là nét nổi bật nhưng không phải hoạt động duy nhất.
Lời giải
Nông nghiệp là nét nổi bật nhưng không phải hoạt động duy nhất. Phát triển kinh tế làm hoạt động và chức năng nông thôn đa dạng hơn.
Dân nông thôn còn đông, tỉ lệ thành thị tăng
Theo SGK, năm 2024 dân nông thôn chiếm **61,5%**, thành thị chiếm **38,5%** tổng số dân. Hai bộ phận hợp thành 100%. Phần lớn dân số vẫn sống ở nông thôn.
Tuy vậy, tỉ lệ dân thành thị tăng: **19,5% năm 1990 lên 38,5% năm 2024**, chênh **19 điểm phần trăm**. Đây là một biểu hiện của quá trình đô thị hoá. Sự phát triển đô thị cần đi cùng việc làm, hạ tầng, dịch vụ và bảo vệ môi trường.
Không mâu thuẫn khi nông thôn có tổng số dân đông hơn nhưng thành thị thường có mật độ cao hơn. Tỉ trọng nói phần dân số trong tổng số dân; mật độ còn phụ thuộc diện tích. Một khu vực nhỏ có thể rất đông đúc dù tổng số người thấp hơn một khu vực rộng.
Bài luyện
Năm 2024, nhận xét nào đúng theo tỉ trọng dân số được nêu?
61,5% thuộc dân nông thôn; thành thị là 38,5%.
Đây là tỉ trọng chung cả nước, không phải cơ cấu giống nhau của mọi tỉnh.
Đúng. Nông thôn chiếm 61,5%, lớn hơn 38,5% thành thị.
Tỉ trọng dân số chưa cho biết diện tích, nên không suy trực tiếp mật độ.
Lời giải
Nông thôn chiếm 61,5%, lớn hơn 38,5% thành thị. Kết luận về số dân hai bộ phận khác kết luận về mật độ hoặc cơ cấu từng tỉnh.
Bài luyện
Tỉ lệ dân thành thị từ 19,5% lên 38,5% tăng bao nhiêu?
58 là tổng 19,5 + 38,5, không phải chênh lệch.
Đúng. 38,5 − 19,5 = 19 điểm phần trăm.
Phép trừ hai tỉ trọng cho điểm phần trăm, không cho triệu người.
Mức tăng tương đối cần chia cho 19,5; phép trừ trực tiếp không cho kết quả ấy.
Lời giải
38,5 − 19,5 = 19 điểm phần trăm. Luôn phân biệt chênh lệch tỉ trọng với số dân tăng hoặc phần trăm tăng tương đối.
Bài luyện
Vì sao nông thôn đông dân hơn nhưng thành thị có thể có mật độ cao hơn?
Đúng. Mật độ là số dân/diện tích.
Hai chỉ tiêu khác nhau: người/km² và % tổng số dân.
Không có căn cứ cho giả định diện tích bằng nhau.
Dân số cả nước gồm cả nông thôn và thành thị.
Lời giải
Mật độ là số dân/diện tích. Một bộ phận có tổng số dân thấp hơn vẫn có thể có mật độ cao hơn nếu dân cư tập trung trên diện tích nhỏ.
Nhận diện quần cư tại địa phương
Chọn một địa điểm nông thôn và một địa điểm thành thị có thông tin đáng tin cậy. Lập bảng cùng bốn tiêu chí, ghi dẫn chứng từ số liệu hoặc quan sát phù hợp; phân biệt đặc điểm của địa điểm với đặc điểm chung cả loại quần cư.
Nếu so qua thời gian, kiểm phạm vi hành chính và cách phân loại nông thôn, thành thị của từng nguồn. Một địa bàn thay đổi phân loại có thể làm tỉ trọng biến động; không chỉ từ tỉ trọng tăng mà kết luận toàn bộ mức tăng do người từ nông thôn chuyển đến.
Bài luyện
Chỉ từ tỉ lệ dân thành thị tăng, kết luận nào còn thiếu căn cứ?
Hai mốc 38,5% và 19,5% trực tiếp cho phép nhận xét này.
Phép trừ trực tiếp cho kết quả này.
61,5% lớn hơn 50%, nên nhận xét có căn cứ.
Đúng. Biến động tỉ trọng có thể liên quan nhiều yếu tố, kể cả thay đổi phân loại và phạm vi.
Lời giải
Biến động tỉ trọng có thể liên quan nhiều yếu tố, kể cả thay đổi phân loại và phạm vi. Hai tỉ trọng chưa đủ tách đóng góp của riêng di cư.
Đang học