Nguồn lao động đông, cơ cấu đang thay đổi
Nước ta có nguồn lao động đông. Bảng SGK về **lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên** ghi: 2010: 50,4; 2015: 54,3; 2020: 54,8; 2021: 50,6; 2024: 52,9 triệu người. So đầu–cuối tăng, nhưng không tăng liên tục: năm 2021 thấp hơn năm 2020.
Năm 2024, lực lượng lao động chiếm **52,2% dân số cả nước**. Lực lượng lao động khác toàn bộ dân số từ 15 tuổi trở lên: gồm người đang có việc làm và người thất nghiệp theo tiêu chí thống kê. SGK nêu **51,9 triệu lao động có việc làm** năm 2024, khác quy mô lực lượng lao động 52,9 triệu.
Cơ cấu tuổi nguồn lao động có thay đổi: tỉ trọng lao động trẻ 15–24 tuổi giảm, nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng. Điều này đặt ra yêu cầu nâng kĩ năng và bố trí, sử dụng lao động phù hợp. Bảng chỉ cho quy mô tại các mốc, chưa tự giải thích đầy đủ nguyên nhân biến động của từng năm.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về lực lượng lao động qua các mốc SGK?
Đúng. Dãy số tăng từ 50,4 lên 52,9 triệu khi so đầu–cuối, nhưng có giảm 54,8 xuống 50,6 triệu.
54,8 triệu năm 2020 giảm còn 50,6 triệu năm 2021.
52,9 triệu là lực lượng lao động; lao động có việc làm là 51,9 triệu.
Nguồn nêu lực lượng lao động so với dân số cả nước, không phải nhóm tuổi này.
Lời giải
Dãy số tăng từ 50,4 lên 52,9 triệu khi so đầu–cuối, nhưng có giảm 54,8 xuống 50,6 triệu. Giữ đúng chỉ tiêu và không nhầm lực lượng lao động với người có việc làm.
Chất lượng được nâng lên, vẫn cần đào tạo
Người lao động có đức tính cần cù, sáng tạo và kinh nghiệm sản xuất; khả năng tiếp thu khoa học, công nghệ được nâng lên. Đào tạo giúp nâng trình độ chuyên môn, kĩ thuật, đáp ứng công việc thay đổi.
SGK nêu tỉ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2024 là **28,4%**; khi đọc số liệu phải giữ đúng cách xác định chỉ tiêu của nguồn. Không từ phần còn lại kết luận mọi người đều chưa từng được hướng dẫn hay học kĩ năng. Các chỉ tiêu thống kê có thể dùng điều kiện về bằng, chứng chỉ và phạm vi lao động khác nhau.
Chất lượng nguồn lao động được cải thiện nhưng còn hạn chế về thể lực, chuyên môn sâu và một số kĩ năng. Nguồn lao động đông tạo thuận lợi về nhân lực và thị trường; muốn phát huy cần tăng đào tạo, sức khoẻ, năng suất và cơ hội việc làm phù hợp.
Bài luyện
Hướng nào giúp phát huy lợi thế nguồn lao động đông?
Quy mô đông chưa đủ đáp ứng yêu cầu chuyên môn và công nghệ.
Đã suy vượt phạm vi chỉ tiêu thống kê.
Công nghệ và cơ cấu kinh tế làm yêu cầu công việc thay đổi.
Đúng. Phát huy nguồn nhân lực cần cả số lượng và chất lượng.
Lời giải
Phát huy nguồn nhân lực cần cả số lượng và chất lượng. Đào tạo, sức khoẻ, kĩ năng phù hợp giúp sử dụng lao động hiệu quả và đáp ứng thay đổi của việc làm.
Chuyển dịch lao động theo ngành kinh tế
Biểu đồ SGK cho cơ cấu lao động theo ba nhóm ngành, đơn vị %. Trong bảng, **NLTS** là nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; **CN–XD** là công nghiệp và xây dựng.
| Năm | NLTS | CN–XD | Dịch vụ |
|---|---: |---: |---: |
| 2010 | 49,5 | 20,9 | 29,6 |
| 2015 | 43,6 | 23,0 | 33,4 |
| 2020 | 33,1 | 30,8 | 36,1 |
| 2024 | 26,4 | 33,4 | 40,2 |
Tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm; công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng. Năm 2010, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản lớn nhất; năm 2024 dịch vụ lớn nhất. Chuyển dịch gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển các hoạt động ngoài nông nghiệp.
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm **23,1 điểm phần trăm**, nhưng tỉ trọng giảm chưa đủ chứng minh số người giảm: muốn kết luận quy mô phải có tổng lao động cùng cơ sở. Dịch vụ chiếm 40,2%, lớn nhất trong ba nhóm nhưng **chưa quá một nửa**.
Bài luyện
Nhóm ngành có tỉ trọng lao động lớn nhất năm 2024 theo SGK là nhóm nào?
33,4% thấp hơn 40,2% của dịch vụ.
Dịch vụ lớn nhất nhưng 40,2% chưa quá một nửa.
Đúng. Năm 2024 ba tỉ trọng là 26,4; 33,4; 40,2%.
49,5% là giá trị năm 2010; năm 2024 nhóm này là 26,4%.
Lời giải
Năm 2024 ba tỉ trọng là 26,4; 33,4; 40,2%. Dịch vụ lớn nhất; “lớn nhất” không đồng nghĩa “chiếm hơn một nửa”.
Bài luyện
Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2010–2024 chuyển dịch thế nào?
Đã đảo thứ tự hai năm: 2010 là 49,5%, 2024 là 26,4%.
Đúng. So đúng cột năm cho thấy 49,5 → 26,4; 20,9 → 33,4; 29,6 → 40,2%.
Tổng ba nhóm là 100%; nhóm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đang giảm.
Cả ba nhóm đều có tỉ trọng thay đổi.
Lời giải
So đúng cột năm cho thấy 49,5 → 26,4; 20,9 → 33,4; 29,6 → 40,2%. Chuyển dịch thể hiện vai trò ngày càng lớn của hoạt động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong sử dụng lao động.
Bài luyện
Chỉ từ tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm, kết luận nào cần thêm dữ liệu?
Đúng. Tỉ trọng là một phần trong tổng.
26,4% thấp hơn 49,5%, kết luận trực tiếp được.
49,5 − 26,4 = 23,1, đủ căn cứ tính.
40,2% lớn hơn 26,4%, kết luận trực tiếp được.
Lời giải
Tỉ trọng là một phần trong tổng. Muốn xác định số người phải có tổng lao động của từng năm theo cùng cách xác định; không thay phép tính quy mô bằng chênh lệch tỉ trọng.
Ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất
Đọc cơ cấu theo thành phần kinh tế riêng với cơ cấu theo ngành. Một ngành có thể có nhiều thành phần kinh tế. Trong bảng, **NN** là Nhà nước; **vốn ĐTNN** là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
| Năm | Nhà nước | Ngoài NN | Vốn ĐTNN |
|---|---: |---: |---: |
| 2010 | 10,4 | 86,1 | 3,5 |
| 2015 | 9,0 | 85,0 | 6,0 |
| 2020 | 7,6 | 83,6 | 8,8 |
| 2024 | 7,7 | 81,9 | 10,4 |
Đơn vị: %; theo hình 3 SGK trang 125. Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất ở cả bốn mốc, dù tỉ trọng giảm. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. Khu vực Nhà nước giảm khi so đầu–cuối, nhưng tăng nhẹ từ 7,6% năm 2020 lên 7,7% năm 2024.
Các thành phần kinh tế cùng tạo việc làm. Thu hút đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh góp phần đa dạng hoá cơ hội. Không đồng nhất “tạo nhiều việc làm” với “tỉ trọng luôn tăng”.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về khu vực ngoài Nhà nước trong bảng?
Bảng cho thấy tỉ trọng giảm ở các mốc đã cho.
10,4% thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ trọng giảm không có nghĩa không còn lao động hoặc vai trò tạo việc làm.
Đúng. Khu vực ngoài Nhà nước chiếm 86,1; 85,0; 83,6; 81,9%, đều lớn nhất trong ba khu vực.
Lời giải
Khu vực ngoài Nhà nước chiếm 86,1; 85,0; 83,6; 81,9%, đều lớn nhất trong ba khu vực. Vai trò lớn có thể cùng tồn tại với tỉ trọng giảm.
Bài luyện
Với khu vực Nhà nước, cách nhận xét nào chính xác?
Đã bỏ biến động từ 10,4% năm 2010 xuống 7,6% năm 2020.
Cùng chỉ tiêu và đơn vị cho phép so tỉ trọng qua các mốc.
Đúng. 10,4% xuống 7,7% là giảm tổng thể; riêng 2020 → 2024 tăng 0,1 điểm phần trăm.
7,6% lên 7,7% là tăng nhẹ ở khoảng cuối.
Lời giải
10,4% xuống 7,7% là giảm tổng thể; riêng 2020 → 2024 tăng 0,1 điểm phần trăm. Xét cả các mốc giúp tránh nhận xét “liên tục” sai.
Phân tích và so sánh cách sử dụng lao động
Dùng hai bảng trên để lập hai đoạn nhận xét riêng: theo ngành và theo thành phần kinh tế. Với mỗi bảng, xác định nhóm lớn nhất ở đầu và cuối, nêu chiều thay đổi, dẫn số liệu và chỉ ra biến động không liên tục nếu có.
Giải thích chuyển dịch theo ngành gắn phát triển công nghiệp, dịch vụ; theo thành phần gắn vai trò các khu vực và thu hút đầu tư. Khi tìm hiểu địa phương, thu thập số liệu cùng năm, phạm vi và cách phân loại; trình bày bằng bảng hoặc biểu đồ phù hợp, ghi nguồn. Không lấy cơ cấu của cả nước để coi là cơ cấu thực tế của mọi xã, tỉnh.
Bài luyện
Vì sao không trộn “dịch vụ” và “ngoài Nhà nước” thành hai phần của cùng một cơ cấu?
Cả hai bảng đều dùng %, nhưng phân loại theo tiêu chí khác nhau.
Đúng. Ngành kinh tế và thành phần kinh tế là hai cách phân loại.
Dịch vụ sử dụng lao động và chiếm 40,2% theo bảng năm 2024.
Bảng đang phân loại lao động theo khu vực kinh tế, không phải nhóm thất nghiệp.
Lời giải
Ngành kinh tế và thành phần kinh tế là hai cách phân loại. Lao động dịch vụ có thể thuộc các thành phần khác nhau, nên không đặt hai nhóm giao nhau thành các phần độc lập của một cơ cấu.
Đang học