Phong trào rộng khắp và hai khuynh hướng
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào giành độc lập phát triển ở nhiều nước châu Á. Các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc; tổ chức và hình thức hoạt động đa dạng hơn.
Phong trào có hai khuynh hướng chính. **Dân chủ tư sản** gắn với vai trò lãnh đạo của các tổ chức, lực lượng tư sản dân tộc; Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a là những ví dụ tiêu biểu. **Vô sản** gắn với giai cấp công nhân và các đảng cộng sản; Trung Quốc, Việt Nam là những ví dụ tiêu biểu. Một nước có thể có nhiều lực lượng và khuynh hướng, không nên biến ví dụ tiêu biểu thành phân loại tuyệt đối.
Ở Ấn Độ, Đảng Quốc đại đứng đầu là M. Gan-đi lãnh đạo đấu tranh đòi độc lập, tẩy chay hàng Anh và phát triển kinh tế dân tộc. Hình 3.2 trang 14 SGK ghi cuộc tuần hành chống độc quyền muối năm 1930; đọc chú thích để thấy một hình thức đấu tranh cụ thể.
Phong trào ở Mông Cổ và cuộc đấu tranh giải phóng ở Thổ Nhĩ Kỳ cũng dẫn tới sự ra đời các nước cộng hoà. Những dẫn chứng ở nhiều khu vực cho thấy phạm vi rộng của phong trào châu Á.
Bài luyện: Nhận diện khuynh hướng
Cặp ví dụ nào đúng với hai khuynh hướng tiêu biểu?
Ví dụ tiêu biểu ở Ấn Độ là Đảng Quốc đại và Gan-đi thuộc khuynh hướng dân chủ tư sản.
Phương án đảo hai ví dụ tiêu biểu được SGK nêu.
SGK lấy Việt Nam làm một ví dụ tiêu biểu của khuynh hướng vô sản.
Đúng. Đó là các ví dụ tiêu biểu, không có nghĩa mỗi nước chỉ có một lực lượng.
Lời giải
SGK lấy Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a làm ví dụ khuynh hướng dân chủ tư sản; Trung Quốc, Việt Nam làm ví dụ khuynh hướng vô sản. Ví dụ nói về lực lượng tiêu biểu, không phủ nhận sự tồn tại lực lượng khác.
Bài luyện: Hình thức đấu tranh
Hình thức nào gắn với phong trào do Gan-đi lãnh đạo ở Ấn Độ?
Đây là cuộc đấu tranh ở In-đô-nê-xi-a năm 1926–1927.
Đúng. Hình thức đấu tranh gắn yêu cầu độc lập với kinh tế dân tộc.
Đây là bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ năm 1937.
Đây là cao trào ở Việt Nam năm 1930–1931.
Lời giải
Phong trào Ấn Độ do Đảng Quốc đại, đứng đầu là Gan-đi, lãnh đạo với các hoạt động đòi độc lập, tẩy chay hàng Anh và phát triển kinh tế dân tộc. Ảnh tuần hành năm 1930 cho thấy một hình thức đấu tranh cụ thể.
Cách mạng Trung Quốc: đặt đúng bước chuyển
Ngày 4-5-1919, phong trào Ngũ tứ bùng nổ với cuộc biểu tình của sinh viên ở Bắc Kinh chống âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc. Phong trào lan rộng, thu hút công nhân, nông dân và trí thức yêu nước. Tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
Trong những năm 1927–1937, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân tiến hành chiến tranh cách mạng chống nền thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng. Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung Quốc. Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản đề nghị Quốc dân đảng đình chiến, hợp tác chống Nhật; cách mạng chuyển sang thời kì Quốc–Cộng hợp tác kháng chiến.
| Mốc | Nét chính |
| --- | --- |
| 4-5-1919 | Phong trào Ngũ tứ mở đầu ở Bắc Kinh rồi lan rộng. |
| 7-1921 | Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời. |
| 1927–1937 | Chiến tranh cách mạng chống tập đoàn Quốc dân đảng. |
| Từ 7-1937 | Quốc–Cộng hợp tác kháng chiến chống Nhật. |
Bảng làm rõ sự thay đổi nhiệm vụ trước tình hình xâm lược. Không mô tả quan hệ Quốc–Cộng giống nhau suốt giai đoạn. Với ảnh sinh viên Ngũ tứ ở trang 16, chú thích xác định điểm khởi đầu; phần nội dung cho biết phong trào còn lan tới nhiều tầng lớp.
Bài luyện: Phạm vi phong trào
Cách mô tả nào đầy đủ hơn về phong trào Ngũ tứ?
Phong trào lan rộng, thu hút công nhân, nông dân, trí thức.
Phương án nhập hai giai đoạn, sự kiện khác nhau.
Đúng. Cần giữ cả khởi đầu và quá trình mở rộng.
Đó là một sự kiện khác.
Lời giải
Phong trào Ngũ tứ bắt đầu ngày 4-5-1919 ở Bắc Kinh rồi lan rộng. Ảnh sinh viên cho thấy lực lượng mở đầu, nhưng muốn nhận xét đầy đủ phải kết hợp thông tin các tầng lớp tham gia về sau.
Bài luyện: Bước chuyển
Yếu tố nào trực tiếp dẫn tới bước chuyển sang Quốc–Cộng hợp tác chống Nhật từ năm 1937?
Chiến tranh chưa kết thúc vào năm 1937.
Đúng. Tình hình xâm lược đặt ra yêu cầu hợp tác kháng chiến.
Đảng đã được thành lập từ tháng 7-1921.
Phong trào Ngũ tứ diễn ra từ năm 1919.
Lời giải
Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung Quốc. Đảng Cộng sản đề nghị đình chiến với Quốc dân đảng, cùng kháng chiến chống Nhật; đó là sự chuyển biến trước tình hình mới.
Phong trào Đông Nam Á và thời cơ năm 1945
Ở Đông Nam Á, giai cấp công nhân trưởng thành; các đảng cộng sản ra đời và tham gia lãnh đạo phong trào. Tiêu biểu có khởi nghĩa tại Gia-va, Xu-ma-tra ở In-đô-nê-xi-a năm 1926–1927 và cao trào Xô viết Nghệ–Tĩnh ở Việt Nam năm 1930–1931. Các phong trào này bị chính quyền thực dân đàn áp nhưng thể hiện bước phát triển của đấu tranh.
Khuynh hướng dân chủ tư sản cũng phát triển với những tổ chức có ảnh hưởng xã hội như Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Tha-kin ở Miến Điện. Ở Đông Dương, nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đấu tranh chống thực dân Pháp bằng nhiều hình thức, có đông đảo các tầng lớp tham gia.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, quân phiệt Nhật mở rộng xâm lược Đông Nam Á, phong trào giành độc lập tiếp tục phát triển. Nhật Bản đầu hàng năm 1945 tạo thời cơ; phong trào giành thắng lợi ở **một số nước**. Thời cơ thuận lợi cần được lực lượng cách mạng nắm bắt, không tự đem lại độc lập đồng loạt cho mọi nước.
Để hệ thống hoá châu Á 1918–1945, lập bảng gồm Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á; mỗi dòng ghi nét chính, lực lượng hoặc chính sách tiêu biểu, mốc và dẫn chứng. So sánh con đường quân phiệt, xâm lược của giới cầm quyền Nhật với đấu tranh giành độc lập của các dân tộc; không ghép hai loại hoạt động thành một phong trào.
Bài luyện: Bước phát triển
Dẫn chứng nào phù hợp để nhận xét phong trào Đông Nam Á có tổ chức và lực lượng lãnh đạo phát triển hơn?
Đúng. Cả hai khuynh hướng có bước phát triển về tổ chức.
Giai cấp công nhân trưởng thành và tham gia lãnh đạo.
Quân phiệt Nhật là lực lượng xâm lược, không thay vai trò nhân dân.
Nhiều phong trào bị đàn áp; không được tuyệt đối hoá kết quả.
Lời giải
Sự ra đời các đảng cộng sản và sự phát triển các tổ chức dân chủ tư sản là dẫn chứng về bước phát triển tổ chức, lãnh đạo. Điều đó không có nghĩa mọi phong trào đều giành thắng lợi ngay.
Bài luyện: Thời cơ và kết quả
Nhận xét nào đúng về thời cơ năm 1945 ở Đông Nam Á?
SGK chỉ nêu thắng lợi ở một số nước, không phải tất cả cùng ngày.
Việc Nhật đầu hàng tạo thời cơ cho phong trào.
Đúng. Cần tách điều kiện thuận lợi với kết quả ở từng nước.
Thời cơ phải được lực lượng cách mạng nắm bắt.
Lời giải
Nhật đầu hàng Đồng minh năm 1945 là một điều kiện thuận lợi. Phong trào ở một số nước tận dụng thời cơ giành thắng lợi; cần xét hoạt động của lực lượng cách mạng, không coi độc lập là kết quả tự động.
Tìm hiểu quan hệ Việt Nam–Lào–Cam-pu-chia 1939–1945
Nhiệm vụ tìm hiểu yêu cầu chọn sự kiện trong **1939–1945** thể hiện tinh thần đoàn kết, hỗ trợ giữa ba dân tộc. Ghi từng sự kiện theo bốn mục: thời gian, lực lượng, nội dung hợp tác, nguồn. Sau đó viết đoạn giới thiệu hoặc trình bày bằng bảng; không lấy một sự kiện ngoài giai đoạn chỉ vì có địa danh của cả ba nước.
Một điểm bắt đầu là chủ trương tại Hội nghị Trung ương tháng 5-1941: thành lập Việt Minh ở Việt Nam, đồng thời giúp nhân dân Lào và Cam-pu-chia xây dựng mặt trận độc lập của mỗi nước. Bài nghiên cứu của Tạp chí Lịch sử Đảng ở liên kết giải thích chủ trương này. Nó cho thấy đoàn kết đi cùng quyền tự quyết của từng dân tộc; cần phân biệt **chủ trương giúp xây dựng tổ chức** với khẳng định mọi tổ chức đã lập xong cùng ngày.
Đọc nguồn, kiểm lại mốc và chọn thêm dẫn chứng phù hợp trước khi hoàn thiện sản phẩm. Trắc nghiệm chỉ kiểm cách lựa chọn và đọc tư liệu, không thay bài tìm hiểu.
Bài luyện: Chọn tư liệu phù hợp
Tư liệu nào đáp ứng tốt nhất yêu cầu tìm hiểu đoàn kết Việt Nam–Lào–Cam-pu-chia trong 1939–1945?
Đúng. Tư liệu có đúng thời gian và nội dung hỗ trợ.
Không có căn cứ xác định thời gian hoặc quan hệ ba dân tộc.
Khác thời gian, địa bàn và nội dung.
Sự kiện không thuộc khoảng 1939–1945 được yêu cầu.
Lời giải
Tư liệu cần đúng cả khoảng thời gian và nội dung đoàn kết. Chủ trương tháng 5-1941 có mốc rõ, nói về hỗ trợ xây dựng mặt trận độc lập của mỗi nước; nguồn phải được đọc và ghi, không chỉ đoán từ ảnh.
Bài luyện: Đọc đúng mức chứng cứ
Từ chủ trương tháng 5-1941 giúp xây dựng mặt trận ở Lào và Cam-pu-chia, có thể kết luận gì?
Đúng. Đây là điều tư liệu về chủ trương cho phép khẳng định.
Chủ trương thành lập chưa tự chứng minh mọi tổ chức đã ra đời.
Tư liệu không có phạm vi kết luận rộng như vậy.
Tư liệu nêu xây dựng mặt trận của từng nước.
Lời giải
Cần phân biệt chủ trương với kết quả thực hiện. Nguồn cho thấy định hướng giúp đỡ và tôn trọng cuộc đấu tranh độc lập của từng dân tộc; không đủ để suy mọi mặt trận ra đời đồng thời hoặc mọi cuộc đấu tranh đã kết thúc.
Đang học