btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phong trào giành độc lập ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

Lưu trên thiết bị này
Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945 · Chọn bài khác

Phong trào rộng khắp và hai khuynh hướng

Hai khuynh hướng chính của phong trào độc lập; ví dụ tiêu biểu theo SGK 9, tr.16–17, không phân loại tuyệt đối từng nước.
Hai khuynh hướng chính của phong trào độc lập; ví dụ tiêu biểu theo SGK 9, tr.16–17, không phân loại tuyệt đối từng nước.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào giành độc lập phát triển ở nhiều nước châu Á. Các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc; tổ chức và hình thức hoạt động đa dạng hơn. Phong trào có hai khuynh hướng chính. **Dân chủ tư sản** gắn với vai trò lãnh đạo của các tổ chức, lực lượng tư sản dân tộc; Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a là những ví dụ tiêu biểu. **Vô sản** gắn với giai cấp công nhân và các đảng cộng sản; Trung Quốc, Việt Nam là những ví dụ tiêu biểu. Một nước có thể có nhiều lực lượng và khuynh hướng, không nên biến ví dụ tiêu biểu thành phân loại tuyệt đối. Ở Ấn Độ, Đảng Quốc đại đứng đầu là M. Gan-đi lãnh đạo đấu tranh đòi độc lập, tẩy chay hàng Anh và phát triển kinh tế dân tộc. Hình 3.2 trang 14 SGK ghi cuộc tuần hành chống độc quyền muối năm 1930; đọc chú thích để thấy một hình thức đấu tranh cụ thể. Phong trào ở Mông Cổ và cuộc đấu tranh giải phóng ở Thổ Nhĩ Kỳ cũng dẫn tới sự ra đời các nước cộng hoà. Những dẫn chứng ở nhiều khu vực cho thấy phạm vi rộng của phong trào châu Á.

Bài luyện: Nhận diện khuynh hướng

Cặp ví dụ nào đúng với hai khuynh hướng tiêu biểu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Hình thức đấu tranh

Hình thức nào gắn với phong trào do Gan-đi lãnh đạo ở Ấn Độ?
Chọn một đáp án

Cách mạng Trung Quốc: đặt đúng bước chuyển

Ngày 4-5-1919, phong trào Ngũ tứ bùng nổ với cuộc biểu tình của sinh viên ở Bắc Kinh chống âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc. Phong trào lan rộng, thu hút công nhân, nông dân và trí thức yêu nước. Tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. Trong những năm 1927–1937, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân tiến hành chiến tranh cách mạng chống nền thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng. Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung Quốc. Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản đề nghị Quốc dân đảng đình chiến, hợp tác chống Nhật; cách mạng chuyển sang thời kì Quốc–Cộng hợp tác kháng chiến. | Mốc | Nét chính | | --- | --- | | 4-5-1919 | Phong trào Ngũ tứ mở đầu ở Bắc Kinh rồi lan rộng. | | 7-1921 | Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời. | | 1927–1937 | Chiến tranh cách mạng chống tập đoàn Quốc dân đảng. | | Từ 7-1937 | Quốc–Cộng hợp tác kháng chiến chống Nhật. | Bảng làm rõ sự thay đổi nhiệm vụ trước tình hình xâm lược. Không mô tả quan hệ Quốc–Cộng giống nhau suốt giai đoạn. Với ảnh sinh viên Ngũ tứ ở trang 16, chú thích xác định điểm khởi đầu; phần nội dung cho biết phong trào còn lan tới nhiều tầng lớp.

Bài luyện: Phạm vi phong trào

Cách mô tả nào đầy đủ hơn về phong trào Ngũ tứ?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Bước chuyển

Yếu tố nào trực tiếp dẫn tới bước chuyển sang Quốc–Cộng hợp tác chống Nhật từ năm 1937?
Chọn một đáp án

Phong trào Đông Nam Á và thời cơ năm 1945

Ở Đông Nam Á, giai cấp công nhân trưởng thành; các đảng cộng sản ra đời và tham gia lãnh đạo phong trào. Tiêu biểu có khởi nghĩa tại Gia-va, Xu-ma-tra ở In-đô-nê-xi-a năm 1926–1927 và cao trào Xô viết Nghệ–Tĩnh ở Việt Nam năm 1930–1931. Các phong trào này bị chính quyền thực dân đàn áp nhưng thể hiện bước phát triển của đấu tranh. Khuynh hướng dân chủ tư sản cũng phát triển với những tổ chức có ảnh hưởng xã hội như Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Tha-kin ở Miến Điện. Ở Đông Dương, nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đấu tranh chống thực dân Pháp bằng nhiều hình thức, có đông đảo các tầng lớp tham gia. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, quân phiệt Nhật mở rộng xâm lược Đông Nam Á, phong trào giành độc lập tiếp tục phát triển. Nhật Bản đầu hàng năm 1945 tạo thời cơ; phong trào giành thắng lợi ở **một số nước**. Thời cơ thuận lợi cần được lực lượng cách mạng nắm bắt, không tự đem lại độc lập đồng loạt cho mọi nước. Để hệ thống hoá châu Á 1918–1945, lập bảng gồm Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á; mỗi dòng ghi nét chính, lực lượng hoặc chính sách tiêu biểu, mốc và dẫn chứng. So sánh con đường quân phiệt, xâm lược của giới cầm quyền Nhật với đấu tranh giành độc lập của các dân tộc; không ghép hai loại hoạt động thành một phong trào.

Bài luyện: Bước phát triển

Dẫn chứng nào phù hợp để nhận xét phong trào Đông Nam Á có tổ chức và lực lượng lãnh đạo phát triển hơn?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Thời cơ và kết quả

Nhận xét nào đúng về thời cơ năm 1945 ở Đông Nam Á?
Chọn một đáp án

Tìm hiểu quan hệ Việt Nam–Lào–Cam-pu-chia 1939–1945

Nhiệm vụ tìm hiểu yêu cầu chọn sự kiện trong **1939–1945** thể hiện tinh thần đoàn kết, hỗ trợ giữa ba dân tộc. Ghi từng sự kiện theo bốn mục: thời gian, lực lượng, nội dung hợp tác, nguồn. Sau đó viết đoạn giới thiệu hoặc trình bày bằng bảng; không lấy một sự kiện ngoài giai đoạn chỉ vì có địa danh của cả ba nước. Một điểm bắt đầu là chủ trương tại Hội nghị Trung ương tháng 5-1941: thành lập Việt Minh ở Việt Nam, đồng thời giúp nhân dân Lào và Cam-pu-chia xây dựng mặt trận độc lập của mỗi nước. Bài nghiên cứu của Tạp chí Lịch sử Đảng ở liên kết giải thích chủ trương này. Nó cho thấy đoàn kết đi cùng quyền tự quyết của từng dân tộc; cần phân biệt **chủ trương giúp xây dựng tổ chức** với khẳng định mọi tổ chức đã lập xong cùng ngày. Đọc nguồn, kiểm lại mốc và chọn thêm dẫn chứng phù hợp trước khi hoàn thiện sản phẩm. Trắc nghiệm chỉ kiểm cách lựa chọn và đọc tư liệu, không thay bài tìm hiểu.

Bài luyện: Chọn tư liệu phù hợp

Tư liệu nào đáp ứng tốt nhất yêu cầu tìm hiểu đoàn kết Việt Nam–Lào–Cam-pu-chia trong 1939–1945?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc đúng mức chứng cứ

Từ chủ trương tháng 5-1941 giúp xây dựng mặt trận ở Lào và Cam-pu-chia, có thể kết luận gì?
Chọn một đáp án

Đang học