Mật độ cho biết dân số trên một đơn vị diện tích
**Mật độ dân số = số dân/diện tích**, thường dùng đơn vị **người/km²**. Ví dụ minh hoạ: một địa bàn có 120 000 người trên 200 km² thì mật độ là 600 người/km². Đây là mức bình quân của cả địa bàn, không có nghĩa mỗi ô vuông 1 km² đều có đúng 600 người.
Theo SGK, năm 2024 mật độ dân số Việt Nam là **306 người/km²**, khoảng gấp năm lần mức trung bình thế giới. Nước ta có mật độ cao, nhưng dân cư phân bố không đều. Đồng bằng sông Hồng đạt **1 034 người/km²**, còn Trung du và miền núi phía Bắc là **136 người/km²**.
Hai vùng có mật độ khác nhau không đồng nghĩa đã biết vùng nào có tổng số dân lớn hơn. Muốn tìm tổng số dân từ mật độ còn cần diện tích cùng phạm vi, cùng thời điểm.
Bài luyện
Địa bàn minh hoạ có 120 000 người và diện tích 200 km². Mật độ là bao nhiêu?
Đúng. Mật độ = 120 000/200 = 600 người/km².
Phép chia dân số cho diện tích cho đơn vị người/km²; đã đảo đơn vị.
Mật độ dùng phép chia 120 000/200, không phải nhân.
Đây là tổng số dân; còn cần chia cho diện tích.
Lời giải
Mật độ = 120 000/200 = 600 người/km². Giữ đúng đơn vị và hiểu đây là giá trị bình quân trên địa bàn.
Bài luyện
Từ mật độ 1 034 và 136 người/km² năm 2024 của hai vùng, kết luận nào có đủ căn cứ?
Mật độ chưa cung cấp diện tích của mỗi vùng.
Mật độ 136 người/km² cho thấy có dân cư, chỉ thưa hơn.
Đây là bình quân vùng; các địa phương có thể khác nhau.
Đúng. So cùng chỉ tiêu, cùng năm: 1 034 lớn hơn 136 người/km².
Lời giải
So cùng chỉ tiêu, cùng năm: 1 034 lớn hơn 136 người/km². Kết luận chắc chắn là mật độ cao hơn, chưa thể suy diện tích hay phân bố giống nhau trong toàn vùng.
Đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa hơn tại nhiều vùng đồi núi. Trong các vùng, mật độ giữa địa phương và giữa thành thị với nông thôn cũng khác nhau. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh là những nơi có điều kiện thu hút dân cư được SGK nêu.
Sự phân bố chịu tác động của nhiều yếu tố: địa hình, đất, nước, vị trí; lịch sử cư trú; trình độ phát triển kinh tế, việc làm, hạ tầng và chính sách. Đồng bằng thường thuận lợi cho cư trú, sản xuất, giao thông; nơi có công nghiệp, dịch vụ, trường học và cơ sở y tế phát triển thu hút thêm người đến. Không coi riêng địa hình quyết định mọi khác biệt.
Tập trung dân cư tạo nguồn lao động và thị trường, nhưng cũng gây sức ép lên việc làm, nhà ở, hạ tầng, môi trường nếu khả năng đáp ứng hạn chế. Nơi dân thưa có thể thiếu lao động hoặc khó cung cấp dịch vụ. Phân bố hợp lí cần gắn dân cư với điều kiện phát triển của từng địa bàn.
Bài luyện
Vì sao một đô thị công nghiệp, dịch vụ phát triển có thể thu hút dân cư?
Còn nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và lịch sử.
Tập trung dân cư có thể làm sức ép môi trường tăng nếu khả năng đáp ứng hạn chế.
Đúng. Việc làm, hạ tầng và dịch vụ là những yếu tố thu hút dân cư.
Phát triển công nghiệp không tự xoá phân bố không đều.
Lời giải
Việc làm, hạ tầng và dịch vụ là những yếu tố thu hút dân cư. Cần đặt chúng cùng điều kiện tự nhiên, lịch sử, chính sách; không dùng một yếu tố để giải thích mọi nơi.
Bài luyện
Nhận xét nào cân nhắc đúng hệ quả của dân cư tập trung đông?
Dân thưa vẫn cần giao thông và dịch vụ; việc cung cấp có thể khó hơn.
Đúng. Dân cư tập trung đem lại nguồn lực, đồng thời đặt yêu cầu đáp ứng nhu cầu.
Số dân đông không bảo đảm mọi người có việc làm phù hợp.
Dân cư đông còn tạo nguồn lao động và nhu cầu tiêu dùng.
Lời giải
Dân cư tập trung đem lại nguồn lực, đồng thời đặt yêu cầu đáp ứng nhu cầu. Đánh giá cần xét cả điều kiện phát triển và khả năng hạ tầng, dịch vụ.
Hai lớp kí hiệu, hai đơn vị
Mở **hình 2, SGK trang 121** theo liên kết cuối khối. Đọc tên hình, chú giải và năm trước khi tìm địa danh. Bản đồ mang số liệu **2024**, được thể hiện trong bản SGK chỉnh sửa 2026 với tên và phạm vi tỉnh sau sắp xếp. Không hiểu rằng mọi tỉnh có tên trên hình đã tồn tại với cùng phạm vi vào năm 2024.
**Màu nền** thể hiện mật độ, đơn vị người/km²: dưới 100; từ 100 đến dưới 200; từ 200 đến dưới 500; từ 500 đến dưới 1 000; từ 1 000 trở lên. Đối chiếu màu trong phần diện tích của tỉnh với đúng ô chú giải, tránh nhầm màu chữ tên tỉnh hoặc đường biên với màu nền.
**Kí hiệu điểm dân cư** thể hiện số người tại điểm, không phải mật độ của toàn tỉnh. Bốn mức là dưới 10 000; từ 10 000 đến dưới 50 000; từ 50 000 đến dưới 100 000; từ 100 000 trở lên. Cần nhìn cả kích thước và phần bên trong kí hiệu.
Thực hành: xác định các tỉnh, thành phố thuộc nhóm mật độ từ 1 000 trở lên; lập danh sách điểm dân cư từ 100 000 người trở lên. Làm hai danh sách riêng, ghi tên theo hình, kèm nhóm và đơn vị. Dùng chú giải để kiểm từng mục rồi nhận xét nơi tập trung. Không dùng tổng dân số thành phố theo nguồn khác để thay giá trị của điểm trên bản đồ.
Bài luyện
Một màu nền thuộc nhóm từ 500 đến dưới 1 000 người/km² nói về điều gì?
Đúng. Màu nền biểu diễn mật độ, đơn vị người/km².
Nhóm màu dùng người/km², không dùng tổng số người.
Màu nền không phải kí hiệu quy mô của từng điểm dân cư.
Chỉ tiêu được chú giải là mật độ, không phải diện tích.
Lời giải
Màu nền biểu diễn mật độ, đơn vị người/km². Kí hiệu điểm dân cư lại biểu diễn quy mô người tại điểm; phải đọc đúng lớp thông tin.
Bài luyện
Theo chú giải, mật độ đúng 1 000 người/km² thuộc nhóm nào?
“Dưới 1 000” không gồm giá trị đúng 1 000.
1 000 lớn hơn ngưỡng của nhóm này.
Nhóm từ 1 000 trở lên gồm cả giá trị đúng 1 000.
Đúng. Cụm “từ 1 000 trở lên” bao gồm 1 000.
Lời giải
Cụm “từ 1 000 trở lên” bao gồm 1 000. Đọc chính xác đầu mút giúp không xếp nhầm nhóm màu.
Bài luyện
Cách đọc năm và địa giới của hình 2 phù hợp là gì?
Đổi tên không tổng hợp lại dữ liệu theo phạm vi mới.
Dữ liệu phải giữ mốc thời gian và phạm vi nguồn.
Đúng. Bản đồ trong SGK mới có thể trình bày dữ liệu của một năm trước theo phạm vi thể hiện đã cập nhật.
Đã đánh đồng năm số liệu với thời điểm tồn tại của đơn vị hành chính.
Lời giải
Bản đồ trong SGK mới có thể trình bày dữ liệu của một năm trước theo phạm vi thể hiện đã cập nhật. Cần giữ cả năm số liệu và phạm vi bản đồ, tránh suy rằng địa giới ấy đã tồn tại cùng thời điểm thống kê.
Bài luyện
Sản phẩm đọc bản đồ nào dễ kiểm tra nhất?
Cần dữ liệu đúng phạm vi, không chỉ đổi tên.
Đúng. Tách hai chỉ tiêu và ghi căn cứ giúp kiểm từng kết quả trên chú giải.
Hai lớp thông tin khác nhau cần tách để không nhầm người với người/km².
Thực hành yêu cầu đọc dữ liệu trong hình, không thay bằng trí nhớ.
Lời giải
Tách hai chỉ tiêu và ghi căn cứ giúp kiểm từng kết quả trên chú giải. Sản phẩm còn cần tên địa danh theo hình và nhận xét có dẫn chứng.
Đang học