Chính trị và chính sách đối nội
Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ duy trì nền dân chủ tư sản với hai đảng thay nhau cầm quyền: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà. Chính sách đối nội hướng tới phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đồng thời ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ.
Chính sách của chính quyền không đồng nhất với thái độ của toàn thể nhân dân Mỹ. Trong nước có phong trào đấu tranh phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam. Hình 11.3 trang 49 SGK là người biểu tình xuống đường tháng 11-1969, thể hiện một hoạt động phản chiến.
Khi nhận xét ảnh, xác định ai tham gia, phản đối điều gì, ở đâu và thời gian nào. Không dùng ảnh phản chiến để nói rằng chính quyền đã chấm dứt chiến tranh ngay thời điểm đó, hoặc cho rằng mọi người Mỹ đều tán thành chính sách chiến tranh.
Bài luyện
Nét chính nào thuộc thể chế chính trị Mỹ giai đoạn 1945–1991?
SGK nêu Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà thay nhau cầm quyền.
Đúng. Giữ đúng tên hai đảng.
Đảng Dân chủ Tự do là nội dung Nhật Bản, không phải tên hai đảng cầm quyền ở Mỹ.
Đây không phải thể chế Mỹ được SGK trình bày.
Lời giải
Mỹ duy trì nền dân chủ tư sản, với Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà thay nhau cầm quyền. Không gộp đặc điểm Nhật Bản, các nước xã hội chủ nghĩa hoặc Tây Âu vào thể chế Mỹ.
Bài luyện
Hình 11.3 tháng 11-1969 cho phép nhận xét điều gì?
Ảnh cho thấy người tham gia phản đối chiến tranh.
Một cuộc biểu tình không chứng minh chính sách chiến tranh đã chấm dứt.
Đúng. Ảnh thể hiện phong trào phản chiến.
Đó là hình 11.4, khác hoạt động và thời gian.
Lời giải
Ảnh phản chiến phản ánh hoạt động của một bộ phận nhân dân Mỹ. Cần phân biệt lực lượng tiến bộ với chính quyền, và phân biệt yêu cầu của biểu tình với kết quả chính sách đã thực hiện.
Chiến lược toàn cầu và sự điều chỉnh
Trọng tâm đối ngoại của Mỹ là **Chiến lược toàn cầu**: chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng bá chủ thế giới. Công cụ gồm lôi kéo các nước nhận viện trợ, lập khối quân sự và thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ.
NATO ra đời năm 1949, SEATO ở Đông Nam Á năm 1954 là những dẫn chứng về việc lập khối quân sự. Ở Việt Nam, Mỹ can thiệp và tiến hành chiến tranh xâm lược. Các dẫn chứng giúp giải thích chính sách bằng hành động, thay vì chỉ nhớ tên một chiến lược.
Từ những năm 70, Mỹ tìm cách cải thiện quan hệ với Liên Xô bằng hạn chế chạy đua vũ trang và với Trung Quốc qua chuyến thăm của Tổng thống Ních-xơn. Năm 1989, Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Điều chỉnh quan hệ cần được đặt đúng giai đoạn, không xoá những hành động đã diễn ra trước đó.
Bài luyện
Mục tiêu nào thuộc Chiến lược toàn cầu của Mỹ theo SGK?
Đúng. Đây là nội dung chính sách đối ngoại.
Chiến lược toàn cầu là chính sách đối ngoại với mục tiêu chống phá và mở rộng ảnh hưởng.
Đã đảo mục tiêu: SGK nêu đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và tham vọng bá chủ.
Viện trợ là một công cụ; còn có khối quân sự và thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ.
Lời giải
Chiến lược toàn cầu phục vụ tham vọng của Mỹ, với các công cụ viện trợ, khối quân sự và chính quyền thân Mỹ. Cần phân biệt mục tiêu chính sách với tổ chức của phía đối lập hoặc sự kiện thế kỉ trước.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về đối ngoại Mỹ từ những năm 70?
NATO là biểu hiện đối đầu; tuyên bố chấm dứt tại Man-ta diễn ra năm 1989.
Đúng. Giữ quá trình điều chỉnh và mốc kết thúc.
SGK nêu cải thiện với cả Liên Xô và Trung Quốc bằng các hoạt động khác nhau.
Điều chỉnh chính sách không xoá các sự kiện và hành động trước đó.
Lời giải
Từ những năm 70 có xu hướng cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc. Đây là điều chỉnh trong bối cảnh mới, không cho phép đổi các mốc thành lập liên minh hoặc phủ nhận chính sách trước đó.
Vị trí số một và tỉ trọng giảm
Trong giai đoạn 1945–1991, Mỹ giữ vị thế cường quốc kinh tế số một, nhưng mức ưu thế thay đổi. Những năm 1945–1950, kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối; sau đó, sự phục hồi và vươn lên của Tây Âu, Nhật Bản làm Mỹ không còn ưu thế tuyệt đối như trước.
Biểu đồ hình 11.5 trang 50 cho biết **tỉ trọng GDP của Mỹ trong kinh tế thế giới**, đơn vị %. Các mốc lần lượt là 1950: 27,2%; 1960: 24,2%; 1970: 22,3%; 1980: 21,1%; 1991: 21,1%. Đọc trục thời gian trước, rồi nối mỗi cột với trị số ghi trên cột.
Từ 1950 đến 1991, tỉ trọng giảm 27,2 − 21,1 = **6,1 điểm phần trăm**. Đây không phải kết luận quy mô GDP Mỹ giảm 6,1%, vì biểu đồ cho tỉ trọng trong tổng thế giới, không cho GDP tuyệt đối. Giai đoạn 1980–1991, hai mốc bằng nhau; không nói tỉ trọng giảm ở mọi khoảng.
SGK còn có số về sản lượng công nghiệp và dự trữ vàng. Đó là các chỉ tiêu khác; không lấy 56% sản lượng công nghiệp năm 1948 đặt vào cột GDP 1950.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng theo biểu đồ tỉ trọng GDP?
Hai mốc 1980 và 1991 cùng 21,1%; các khoảng khác cũng không giảm cùng lượng.
Đã ghép khác chỉ tiêu và thời gian.
Đã đảo mốc đầu và cuối.
Đúng. Đọc đúng trị số và không tuyệt đối hoá xu hướng.
Lời giải
Các cột là 27,2; 24,2; 22,3; 21,1; 21,1%. Xu hướng chung giảm nhưng hai mốc cuối bằng nhau. Dùng đúng nhãn GDP, năm và đơn vị để nhận xét.
Bài luyện
Chênh lệch tỉ trọng GDP Mỹ giữa 1950 và 1991 là bao nhiêu?
Biểu đồ không cho GDP tuyệt đối bằng USD.
Từ tỉ trọng chưa suy được mức thay đổi GDP tuyệt đối.
Đúng. Lấy 27,2 − 21,1 = 6,1.
48,3 là tổng hai tỉ trọng, không chênh lệch.
Lời giải
Tỉ trọng đầu 27,2%, cuối 21,1%; lấy 27,2 − 21,1 = 6,1 điểm phần trăm. Đơn vị chênh lệch hai tỉ lệ là điểm phần trăm; không đổi thành USD hoặc mức giảm GDP tuyệt đối.
Nêu nét chính bằng hai lĩnh vực
Một bản tóm tắt cần giữ chính trị và kinh tế. Về chính trị, nêu thể chế, đối nội, Chiến lược toàn cầu và sự điều chỉnh đối ngoại. Về kinh tế, nêu vị thế số một đi cùng suy giảm ưu thế tương đối.
Ví dụ, nhận xét “Mỹ giữ vị trí kinh tế số một nhưng tỉ trọng giảm khi Tây Âu và Nhật Bản vươn lên” nối được vị trí với xu hướng. Không viết “tỉ trọng giảm nên Mỹ không còn nền kinh tế lớn” vì kết luận ấy vượt dữ liệu.
Khi sưu tầm một sự kiện để giới thiệu, chọn đúng phạm vi 1945–1991, ghi thời gian và nguồn. Có thể dùng phong trào phản chiến hoặc một chuyển biến kinh tế; dẫn chứng phải được giải thích theo lĩnh vực, không chỉ liệt kê tên và ngày.
Bài luyện
Kết luận nào phù hợp với vị thế kinh tế Mỹ giai đoạn này?
Một nước vẫn có thể đứng đầu trong khi các nước khác tăng nhanh hơn.
Tỉ trọng không cung cấp quy mô GDP tuyệt đối hoặc mọi năm.
Đúng. Hai ý không mâu thuẫn nhau.
Đã đổi GDP thế giới thành cơ cấu lao động trong nước.
Lời giải
Vị trí đứng đầu và tỉ trọng là hai cách nhìn. Khi các nền kinh tế khác phát triển, phần của Mỹ trong tổng thế giới có thể giảm, trong khi Mỹ vẫn giữ quy mô lớn nhất theo bài học.
Đang học