Sản xuất hàng hoá dựa vào những sản phẩm có lợi thế
Nông, lâm, thuỷ sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất và chế biến. Các mô hình công nghệ cao, hữu cơ và sử dụng tài nguyên hợp lí được chú trọng theo SGK.
Lúa được trồng ở cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Lào Cai) và ruộng bậc thang. Vùng có diện tích ngô lớn nhất cả nước theo sách; trồng nhiều ở Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng. Cây công nghiệp, quả và dược liệu có các địa bàn tập trung như chè ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang; hồi ở Lạng Sơn; quế ở Lào Cai.
Hình 12.2 SGK trang 162, đơn vị **triệu tấn**:
| Năm | Lúa | Ngô |
|---|---|---|
|2010|2,8|1,6|
|2015|3,0|1,9|
|2020|3,1|1,7|
|2024|3,1|1,7|
Lúa cuối cao hơn đầu nhưng giữ 3,1 ở hai mốc cuối; ngô tăng tới 2015 rồi giảm và giữ mức 1,7. Cả hai đều không tăng liên tục qua mọi mốc.
Bài luyện
Cặp sản phẩm–địa bàn nào đúng theo bài?
Đúng. SGK nêu hồi ở Lạng Sơn, quế ở Lào Cai; chè tập trung tại một số tỉnh có điều kiện phù hợp.
Đã đảo hai dẫn chứng sản phẩm–địa bàn của bài.
Đây không phải cặp địa bàn tập trung được bài nêu cho hồi và quế.
Bài nêu hồi ở Lạng Sơn, quế ở Lào Cai.
Lời giải
SGK nêu hồi ở Lạng Sơn, quế ở Lào Cai; chè tập trung tại một số tỉnh có điều kiện phù hợp. Cần gắn đúng sản phẩm với địa bàn, không biến ví dụ thành giới hạn duy nhất.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về lúa 2,8; 3,0; 3,1; 3,1 triệu tấn?
Hai mốc cuối cùng 3,1, nên không tăng ở mọi khoảng.
3,1 lớn hơn 2,8; các mốc không thể hiện giảm.
Sản lượng dùng tấn, diện tích dùng ha; là hai chỉ tiêu khác nhau.
Đúng. Sản lượng lúa tăng 3,1 − 2,8 = 0,3 triệu tấn giữa hai đầu.
Lời giải
Sản lượng lúa tăng 3,1 − 2,8 = 0,3 triệu tấn giữa hai đầu. Tuy nhiên, 2020 và 2024 cùng 3,1 triệu tấn trong số liệu làm tròn, nên nhận xét cần giữ đoạn không tăng.
Bài luyện
Sản lượng ngô thay đổi thế nào từ 2015 đến 2024?
Dữ liệu là sản lượng, đơn vị triệu tấn.
1,9 − 1,7 = 0,2, không phải 2.
Đúng. Năm 2015 ngô đạt 1,9 triệu tấn, năm 2024 là 1,7 triệu tấn.
1,7 nhỏ hơn 1,9, nên là giảm.
Lời giải
Năm 2015 ngô đạt 1,9 triệu tấn, năm 2024 là 1,7 triệu tấn. Mức giảm là 1,9 − 1,7 = 0,2 triệu tấn; cần giữ hai mốc so sánh.
Đàn gia súc biến động khác nhau
Chăn nuôi có thế mạnh trâu, bò, lợn; trang trại và công nghệ cao được phát triển, bò sữa được chú trọng ở Sơn La, Phú Thọ. Theo SGK 2024, vùng có số trâu và lợn lớn nhất cả nước, số bò đứng thứ hai.
Bảng 12.3 SGK trang 163, đơn vị **triệu con**:
| Năm | Trâu | Bò | Lợn |
|---|---|---|---|
|2010|1,6|1,0|6,0|
|2015|1,4|0,9|6,1|
|2020|1,3|1,2|5,2|
|2024|1,1|1,2|5,8|
Trâu giảm qua các mốc. Bò cuối cao hơn đầu nhưng giảm trong đoạn 2010–2015 và giữ 1,2 ở hai mốc cuối. Lợn phục hồi sau 2020, song 5,8 triệu con năm 2024 vẫn thấp hơn 6,0 triệu con năm 2010. Số đầu con không phải khối lượng thịt hoặc năng suất.
Bài luyện
Dãy số bò 1,0; 0,9; 1,2; 1,2 triệu con cho nhận xét nào?
Các mốc cho giá trị khác nhau.
Đúng. Bò giảm 2010–2015, tăng 2015–2020, giữ mức làm tròn 2020–2024.
1,0 xuống 0,9 là giảm; hai mốc cuối đều 1,2.
0,9 lên 1,2 là tăng.
Lời giải
Bò giảm 2010–2015, tăng 2015–2020, giữ mức làm tròn 2020–2024. Vì vậy, xu hướng cuối cao hơn đầu khác với tăng liên tục.
Bài luyện
Lợn năm 2024 là 5,8 triệu con, năm 2020 là 5,2 và 2010 là 6,0. Kết luận nào đúng?
Đúng. So 2020, đàn lợn tăng 0,6 triệu con; so 2010 vẫn giảm 0,2 triệu con.
5,8 vẫn nhỏ hơn 6,0; phục hồi chưa có nghĩa vượt đầu kì.
5,8 lớn hơn 5,2 nên đã tăng so 2020.
Số đầu con khác sản lượng thịt, không tự quy đổi.
Lời giải
So 2020, đàn lợn tăng 0,6 triệu con; so 2010 vẫn giảm 0,2 triệu con. Chọn mốc khác nhau tạo hai nhận xét cùng đúng, cần nêu rõ mốc.
Rừng và mặt nước nội địa tạo thêm sản phẩm, sinh kế
Năm **2024**, vùng có khoảng **5,3 triệu ha rừng**, gần 36% diện tích rừng cả nước; diện tích rừng trồng khoảng **1,6 triệu ha**. Khai thác gỗ rừng trồng và các lâm sản như măng, mộc nhĩ, dược liệu giúp tạo thu nhập. Trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng góp phần duy trì tài nguyên, nhất là tại vườn quốc gia và khu bảo tồn.
Diện tích rừng trồng là phần rừng hiện có tại mốc thống kê, khác diện tích được trồng mới riêng trong một năm. Tỉ trọng 36% có mẫu số là rừng cả nước, khác độ che phủ rừng trên diện tích đất vùng.
Thuỷ sản phát triển trên sông Đà, sông Hồng, hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà; khai thác và nuôi trồng cung cấp thực phẩm, tạo sản phẩm có giá trị như cá lăng, cá tầm, cá hồi ở điều kiện phù hợp. Một số trang trại ở Lào Cai, Phú Thọ, Cao Bằng đầu tư công nghệ cao.
Thực hành: trên hình 12.3 SGK trang 164, đọc màu vùng sản xuất riêng với kí hiệu cây, con. Chọn một ngành, lập bảng sản phẩm–địa bàn–điều kiện hoặc hướng phát triển, dùng số liệu đúng năm để viết đoạn nhận xét.
Bài luyện
1,6 triệu ha rừng trồng năm 2024 trong bài được hiểu thế nào?
Nguồn nêu diện tích rừng trồng, chưa phải dòng trồng mới của một năm.
Tổng rừng là khoảng 5,3 triệu ha; 1,6 là phần rừng trồng.
Ha đo diện tích, không thể đổi thành thể tích gỗ bằng thay đơn vị.
Đúng. Diện tích rừng trồng là một bộ phận của rừng hiện có.
Lời giải
Diện tích rừng trồng là một bộ phận của rừng hiện có. Cần tách khỏi diện tích trồng mới một năm và sản lượng gỗ để tránh trộn các chỉ tiêu.
Bài luyện
Gần 36% diện tích rừng cả nước cho biết điều gì?
Chỉ tiêu diện tích không cho cơ cấu nghề nghiệp.
Nguồn nói diện tích rừng hiện có, không dòng trồng mới.
Đúng. Mẫu số của tỉ trọng là diện tích rừng cả nước; tử số là diện tích rừng của vùng.
Đó là độ che phủ với mẫu số khác; bài đang so rừng vùng với rừng cả nước.
Lời giải
Mẫu số của tỉ trọng là diện tích rừng cả nước; tử số là diện tích rừng của vùng. Không đổi thành độ che phủ hoặc diện tích trồng mới.
Bài luyện
Nhóm không gian nào thể hiện đúng hoạt động thuỷ sản vùng theo bài?
Mỗi loài có yêu cầu môi trường, giống và chăm sóc phù hợp.
Đúng. SGK nêu thuỷ sản trên sông và hồ nội địa của vùng.
Phạm vi vùng mới không có bờ biển; SGK nêu sông, hồ nội địa.
Thuỷ sản cần môi trường nước phù hợp; khoáng sản không thay mặt nước.
Lời giải
SGK nêu thuỷ sản trên sông và hồ nội địa của vùng. Hoạt động này cần điều kiện nước và kĩ thuật tương ứng, không đồng nhất với khai thác hải sản ngoài khơi.
Đang học