btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Trung du và miền núi phía Bắc: Nông, lâm và thuỷ sản

Lưu trên thiết bị này
Các vùng kinh tế – xã hội · Chọn bài khác

Sản xuất hàng hoá dựa vào những sản phẩm có lợi thế

Sản xuất hàng hoá dựa vào những sản phẩm có lợi thế
Cột ghép dựng từ hình 12.2 SGK 9 trang 162; cùng đơn vị triệu tấn, nhóm theo bốn mốc thống kê.
Nông, lâm, thuỷ sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất và chế biến. Các mô hình công nghệ cao, hữu cơ và sử dụng tài nguyên hợp lí được chú trọng theo SGK. Lúa được trồng ở cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Lào Cai) và ruộng bậc thang. Vùng có diện tích ngô lớn nhất cả nước theo sách; trồng nhiều ở Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng. Cây công nghiệp, quả và dược liệu có các địa bàn tập trung như chè ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang; hồi ở Lạng Sơn; quế ở Lào Cai. Hình 12.2 SGK trang 162, đơn vị **triệu tấn**: | Năm | Lúa | Ngô | |---|---|---| |2010|2,8|1,6| |2015|3,0|1,9| |2020|3,1|1,7| |2024|3,1|1,7| Lúa cuối cao hơn đầu nhưng giữ 3,1 ở hai mốc cuối; ngô tăng tới 2015 rồi giảm và giữ mức 1,7. Cả hai đều không tăng liên tục qua mọi mốc.

Bài luyện

Cặp sản phẩm–địa bàn nào đúng theo bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về lúa 2,8; 3,0; 3,1; 3,1 triệu tấn?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Sản lượng ngô thay đổi thế nào từ 2015 đến 2024?
Chọn một đáp án

Đàn gia súc biến động khác nhau

Chăn nuôi có thế mạnh trâu, bò, lợn; trang trại và công nghệ cao được phát triển, bò sữa được chú trọng ở Sơn La, Phú Thọ. Theo SGK 2024, vùng có số trâu và lợn lớn nhất cả nước, số bò đứng thứ hai. Bảng 12.3 SGK trang 163, đơn vị **triệu con**: | Năm | Trâu | Bò | Lợn | |---|---|---|---| |2010|1,6|1,0|6,0| |2015|1,4|0,9|6,1| |2020|1,3|1,2|5,2| |2024|1,1|1,2|5,8| Trâu giảm qua các mốc. Bò cuối cao hơn đầu nhưng giảm trong đoạn 2010–2015 và giữ 1,2 ở hai mốc cuối. Lợn phục hồi sau 2020, song 5,8 triệu con năm 2024 vẫn thấp hơn 6,0 triệu con năm 2010. Số đầu con không phải khối lượng thịt hoặc năng suất.

Bài luyện

Dãy số bò 1,0; 0,9; 1,2; 1,2 triệu con cho nhận xét nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Lợn năm 2024 là 5,8 triệu con, năm 2020 là 5,2 và 2010 là 6,0. Kết luận nào đúng?
Chọn một đáp án

Rừng và mặt nước nội địa tạo thêm sản phẩm, sinh kế

Năm **2024**, vùng có khoảng **5,3 triệu ha rừng**, gần 36% diện tích rừng cả nước; diện tích rừng trồng khoảng **1,6 triệu ha**. Khai thác gỗ rừng trồng và các lâm sản như măng, mộc nhĩ, dược liệu giúp tạo thu nhập. Trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng góp phần duy trì tài nguyên, nhất là tại vườn quốc gia và khu bảo tồn. Diện tích rừng trồng là phần rừng hiện có tại mốc thống kê, khác diện tích được trồng mới riêng trong một năm. Tỉ trọng 36% có mẫu số là rừng cả nước, khác độ che phủ rừng trên diện tích đất vùng. Thuỷ sản phát triển trên sông Đà, sông Hồng, hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà; khai thác và nuôi trồng cung cấp thực phẩm, tạo sản phẩm có giá trị như cá lăng, cá tầm, cá hồi ở điều kiện phù hợp. Một số trang trại ở Lào Cai, Phú Thọ, Cao Bằng đầu tư công nghệ cao. Thực hành: trên hình 12.3 SGK trang 164, đọc màu vùng sản xuất riêng với kí hiệu cây, con. Chọn một ngành, lập bảng sản phẩm–địa bàn–điều kiện hoặc hướng phát triển, dùng số liệu đúng năm để viết đoạn nhận xét.

Bài luyện

1,6 triệu ha rừng trồng năm 2024 trong bài được hiểu thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Gần 36% diện tích rừng cả nước cho biết điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhóm không gian nào thể hiện đúng hoạt động thuỷ sản vùng theo bài?
Chọn một đáp án

Đang học