Tăng trưởng chậm và vị thế kinh tế
Sau năm 1991, kinh tế Nhật Bản trải qua trì trệ, xen lẫn suy thoái và tăng trưởng yếu, theo nội dung SGK. Tuy vậy, Nhật Bản vẫn là một trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới.
Năm **2010**, Trung Quốc vượt Nhật Bản về quy mô kinh tế, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Mốc này nói về thay đổi vị trí theo quy mô, không chứng minh mọi mặt đời sống của Nhật Bản đều suy giảm.
Một bài giới thiệu cần nêu cả biến động kinh tế và vị thế, thành tựu xã hội. Không dùng riêng một thứ hạng để thay cho nhận xét về toàn bộ quá trình phát triển.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về Nhật Bản trong giai đoạn được SGK trình bày?
Đúng. SGK phân biệt tăng trưởng chậm, không ổn định với vị thế vẫn là trung tâm lớn.
Đã dùng đặc điểm giai đoạn trước để mô tả thời kì sau 1991.
Tốc độ tăng trưởng và vị thế kinh tế là hai mặt khác nhau; SGK vẫn ghi nhận vị thế trung tâm lớn.
Năm 2010, Trung Quốc vượt Nhật Bản theo SGK.
Lời giải
SGK phân biệt tăng trưởng chậm, không ổn định với vị thế vẫn là trung tâm lớn. Thứ hạng theo quy mô thay đổi không đồng nghĩa toàn bộ thành tựu biến mất.
Đọc bốn mốc GDP 1991–2021
Biểu đồ hình 19.3 trang 97 SGK dùng đơn vị **tỉ USD**. Các mốc lần lượt là 1991: **3 580**; 2000: **4 968**; 2010: **5 760**; 2021: **5 010**.
Đọc tên, đơn vị và năm trước, rồi so chiều cao cột. GDP tăng từ 1991 đến 2000, tiếp tục tăng ở mốc 2010, nhưng mốc 2021 thấp hơn 2010. Vì vậy, không kết luận bốn mốc tăng liên tục.
Biểu đồ chỉ có bốn mốc. Nó giúp so quy mô tại các năm được cho, chưa đủ để biết từng năm giữa hai mốc đã diễn biến thế nào.
Bài luyện
Theo biểu đồ, GDP Nhật Bản ở mốc nào cao nhất trong bốn năm?
Giá trị 5010 thấp hơn 5760 của năm 2010.
Giá trị 4968 thấp hơn cả 2010 và 2021.
Đây là giá trị thấp nhất trong bốn mốc.
Đúng. So bốn giá trị cùng đơn vị: 3580, 4968, 5760, 5010.
Lời giải
So bốn giá trị cùng đơn vị: 3580, 4968, 5760, 5010. Số lớn nhất là 5760 ở năm 2010; kết luận chỉ trong các mốc được cho.
Bài luyện
Nhận xét nào trực tiếp phù hợp với bốn cột?
Các cột có giá trị khác nhau, từ 3580 đến 5760 tỉ USD.
Ba mốc đầu tăng; 2021 cũng vẫn cao hơn 1991.
Đúng. Cần so từng cặp mốc kế tiếp thay vì chỉ nhìn năm đầu và cuối.
Cột năm 2021 thấp hơn 2010.
Lời giải
Cần so từng cặp mốc kế tiếp thay vì chỉ nhìn năm đầu và cuối. Biểu đồ cho thấy tăng đến mốc 2010, rồi giảm ở mốc 2021 so với 2010.
Chênh lệch và số lần là hai cách đọc
Từ 2010 đến 2021, GDP theo biểu đồ giảm: **5 760 − 5 010 = 750 tỉ USD**. Đây là chênh lệch bằng tiền, không phải giảm 750%.
So cả giai đoạn, **5 010 : 3 580 ≈ 1,4 lần**. Nghĩa là quy mô ở mốc 2021 bằng khoảng 1,4 lần mốc 1991. Không đọc “bằng 1,4 lần” thành “tăng thêm 140%”: phần tăng thêm khoảng 40% so với mốc đầu.
Các giá trị GDP được biểu thị bằng USD trong SGK. Tỉ số giữa hai mốc chưa phải tốc độ tăng trưởng thực trung bình hằng năm; muốn có nhận xét ấy cần thêm dữ liệu và cách tính phù hợp.
Bài luyện
Theo biểu đồ, GDP năm 2021 thấp hơn 2010 bao nhiêu?
1430 là chênh giữa 2021 và 1991, không phải 2010 và 2021.
Đúng. Lấy giá trị năm 2010 trừ năm 2021 : 5760 − 5010 = 750.
Phép trừ hai giá trị tỉ USD cho chênh lệch tỉ USD, không cho phần trăm.
Đã bỏ đơn vị tỉ; cả hai số đầu vào đều là tỉ USD.
Lời giải
Lấy giá trị năm 2010 trừ năm 2021 : 5760 − 5010 = 750. Đơn vị giữ là tỉ USD, đúng với hai số đem trừ.
Bài luyện
5 010 : 3 580 ≈ 1,4 cho phép đọc thế nào?
Đúng. Chia giá trị cuối cho đầu cho số lần: 5010/3580 ≈ 1,4.
Bằng 1,4 lần tương ứng khoảng 140% mức đầu, phần tăng thêm khoảng 40%.
Tỉ số hai mốc không phải tốc độ tăng trưởng từng năm.
Kết quả phép chia là số lần, không phải quy mô bằng tiền.
Lời giải
Chia giá trị cuối cho đầu cho số lần: 5010/3580 ≈ 1,4. Đây là tỉ số quy mô của hai mốc, không phải tốc độ tăng mỗi năm hay mức tăng thêm 140%.
Đời sống và chất lượng cuộc sống
SGK nêu Nhật Bản có thu nhập bình quân cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao, tuổi thọ thuộc nhóm cao trên thế giới. Hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ góp phần duy trì chất lượng cuộc sống.
Kinh tế và xã hội cần được xem cùng nhau. Một giai đoạn tăng trưởng chậm không có nghĩa mức sống lập tức thấp; ngược lại, quy mô GDP lớn cũng chưa đủ mô tả phân bố thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ của từng người.
Khi giới thiệu một thành tựu, chẳng hạn hệ thống chăm sóc sức khoẻ, chọn SGK và một nguồn chính thức của cơ quan y tế, thống kê; ghi năm, chỉ tiêu, tác dụng và nguồn. Nếu dùng ảnh tháp truyền hình Tô-ki-ô hình 19.2, ghi đây là hình công trình, không coi riêng ảnh ấy là bằng chứng đủ về tuổi thọ hoặc thu nhập.
Bài luyện
Dẫn chứng nào trực tiếp thuộc chất lượng cuộc sống?
Quy mô GDP phản ánh giá trị của nền kinh tế; HDI, tuổi thọ và chăm sóc sức khoẻ trực tiếp giúp đánh giá chất lượng cuộc sống.
Thứ hạng quy mô kinh tế chưa trực tiếp cho biết tuổi thọ, mức tiếp cận y tế hay phân bố thu nhập.
Chênh lệch GDP là biến động kinh tế; muốn nhận xét chất lượng cuộc sống cần những chỉ tiêu xã hội phù hợp.
Đúng. HDI, tuổi thọ và chăm sóc sức khoẻ có quan hệ trực tiếp với chất lượng cuộc sống.
Lời giải
HDI, tuổi thọ và chăm sóc sức khoẻ có quan hệ trực tiếp với chất lượng cuộc sống. Cần dùng nhiều chỉ tiêu phù hợp, giữ năm và phạm vi khi có số liệu.
Bài luyện
Muốn giới thiệu thành tựu chăm sóc sức khoẻ của Nhật Bản, cách làm nào phù hợp?
Đã đổi chỉ tiêu kinh tế thành chỉ tiêu tuổi thọ và sai đơn vị.
Ảnh không cung cấp đầy đủ mức tiếp cận của từng người.
Đúng. Giới thiệu một thành tựu cần dữ kiện đúng chỉ tiêu, thời điểm và nguồn, đi cùng tác dụng.
Không thể xác định ý nghĩa hoặc độ cập nhật khi thiếu thời điểm.
Lời giải
Giới thiệu một thành tựu cần dữ kiện đúng chỉ tiêu, thời điểm và nguồn, đi cùng tác dụng. Câu trắc nghiệm kiểm cách chọn tư liệu; bài giới thiệu tự làm vẫn cần được kiểm riêng.
Đang học