Từ thất bại chiến tranh đến cải cách
Sau thất bại năm 1945, Nhật Bản bị quân đội Mỹ dưới danh nghĩa Đồng minh chiếm đóng đến 1952. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu tiến hành cải cách, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị.
Hiến pháp mới được công bố năm 1946. Tư liệu 1 trang 54 SGK nêu Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao, Nội các chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thiên hoàng có vai trò tượng trưng. Hiến pháp công nhận quyền tự do, dân chủ và từ bỏ chiến tranh.
Những thay đổi này khác chế độ quân phiệt trước 1945. Khi đọc tư liệu, tách các ý **tổ chức quyền lực, quyền công dân và vấn đề chiến tranh**. Đoạn trích phản ánh quy định hiến pháp trong bối cảnh lịch sử, không dùng riêng nó để kết luận hiện nay Nhật Bản không có lực lượng phòng vệ.
Bài luyện
Nội dung nào đúng theo tư liệu Hiến pháp mới?
Đã đảo vai trò của Thiên hoàng và Quốc hội theo tư liệu.
Tư liệu nêu Nội các chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Tư liệu nêu từ bỏ chiến tranh, cần giữ đầy đủ nội dung.
Đúng. Giữ đúng tổ chức quyền lực và quyền công dân.
Lời giải
Tư liệu nêu chuyển biến từ quyền lực tập trung trước đây sang nền dân chủ tư sản đại nghị, với Quốc hội, Nội các và vai trò tượng trưng của Thiên hoàng. Cần đọc cùng quyền tự do và quy định từ bỏ chiến tranh.
Bài luyện
Giai đoạn nào Nhật Bản bị quân đội Mỹ dưới danh nghĩa Đồng minh chiếm đóng theo SGK?
SGK nêu LDP cầm quyền giai đoạn này; không thời gian chiếm đóng.
Đây là thời đoạn trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đúng. Đây là thời gian cải cách sau chiến tranh.
Đây là giai đoạn cải cách, mở cửa Trung Quốc trong bài, khác Nhật Bản.
Lời giải
Thời kì chiếm đóng 1945–1952 gắn cải cách chính trị, kinh tế sau thất bại. Các giai đoạn cầm quyền của LDP hoặc cải cách Trung Quốc không thay mốc này.
Quan hệ với Mỹ và mở rộng đối ngoại
Trong giai đoạn chiếm đóng, Nhật Bản lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh. Hiệp ước an ninh Mỹ–Nhật năm 1951 cho phép Mỹ đóng quân, xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
Từ 1955 đến 1991, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền theo phạm vi bài học. Nhật Bản tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ nhưng dần đa dạng hoá quan hệ đối ngoại để nâng cao vị thế quốc tế.
“Đa dạng hoá” là mở rộng quan hệ với nhiều đối tác, không có nghĩa lập tức từ bỏ liên minh Mỹ–Nhật. Cần đặt chính sách trong từng giai đoạn thay vì viết một nhận xét cố định cho toàn bộ thời kì.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về đối ngoại Nhật Bản 1955–1991?
SGK vẫn nêu liên minh chặt chẽ với Mỹ.
Đúng. Hai xu hướng có thể cùng tồn tại.
Không đúng con đường và chính sách Nhật Bản.
Đó là hiểu ngược: đa dạng hoá là mở rộng đối tác.
Lời giải
Nhật Bản vừa duy trì liên minh với Mỹ vừa mở rộng quan hệ đối ngoại nhằm nâng vị thế. Không tuyệt đối hoá một mặt thành từ bỏ mọi quan hệ còn lại.
Tăng trưởng kinh tế thần kì
Sau cải cách 1945–1952, kinh tế Nhật Bản được khôi phục và phát triển nhanh. Những năm 60 đạt tăng trưởng “thần kì”, vươn lên đứng thứ hai sau Mỹ theo mạch SGK; đến đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế–tài chính của thế giới.
SGK nêu trong giai đoạn 1953–1973, tổng sản phẩm quốc dân (GNP) tăng trung bình 9,4%; riêng thập kỉ 60 tăng trung bình 11%. Đây là tốc độ trung bình của những thời đoạn khác nhau, không phải tỉ trọng Nhật Bản trong GDP thế giới hoặc mọi năm đều tăng đúng 11%.
Sự phát triển gắn với cải cách, vai trò Nhà nước trong tổ chức và định hướng công nghiệp, sự cần cù, kỉ luật của người lao động và việc tiếp thu khoa học–công nghệ. Bối cảnh quốc tế, trong đó đơn đặt hàng phục vụ các cuộc chiến tranh của Mỹ, cũng tạo điều kiện. Không quy kết quả chỉ do một yếu tố, hoặc dùng thành tựu kinh tế để biện minh chiến tranh.
Bài luyện
Đến đầu những năm 70, Nhật Bản có vị thế nào?
Sau phục hồi và tăng trưởng nhanh, Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm vào đầu những năm 70.
Theo mạch SGK, Nhật Bản vươn lên thứ hai sau Mỹ, không vượt Mỹ ở giai đoạn này.
Đúng. Đây là nét nổi bật sau tăng trưởng nhanh.
Bài nêu vị thế một trong ba trung tâm kinh tế–tài chính.
Lời giải
Sau khôi phục và tăng trưởng thần kì, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế–tài chính vào đầu những năm 70. Không nhầm vị thế này với giai đoạn ngay sau chiến tranh hoặc tổ chức khu vực Đông Nam Á.
Bài luyện
Cách hiểu nào đúng về mức tăng trung bình 11% trong thập kỉ 60?
Số liệu là tốc độ tăng GNP trung bình, khác tỉ trọng trong tổng thế giới.
Toàn giai đoạn có mức trung bình 9,4%; 11% riêng thập kỉ 60.
Trung bình thời đoạn không có nghĩa mọi năm cùng trị số.
Đúng. Giữ chỉ tiêu và tính trung bình.
Lời giải
11% là tốc độ trung bình GNP trong thập kỉ 60. Không biến thành tỉ trọng, mức tiền hoặc tốc độ đồng đều cho mọi năm của một thời đoạn dài hơn.
Khoa học–công nghệ gắn với đời sống
Nhật Bản coi khoa học–công nghệ là đòn bẩy phát triển. Cùng với khuyến khích phát minh trong nước, Nhật Bản mua bằng sáng chế nước ngoài và tập trung ứng dụng dân dụng. Tiếp thu công nghệ không phải chỉ nhập hàng để tiêu dùng; mục tiêu là nâng năng lực sản xuất, kĩ thuật.
Hình 12.5 trang 55 là chuyến tàu siêu tốc đầu tiên ở Nhật Bản năm 1964. Đây là dẫn chứng về kết quả khoa học–công nghệ gắn hạ tầng giao thông và phát triển kinh tế. Ảnh không có nghĩa mọi tuyến đường sắt cùng sử dụng tàu siêu tốc ngay năm ấy.
Bảng luyện tập trang 60 gồm chính trị, kinh tế, khoa học–công nghệ. Với mỗi hàng, chọn nét chính và một dẫn chứng. Có thể nối cải cách, định hướng công nghiệp, lao động và ứng dụng công nghệ để giải thích sự phát triển, nhưng vẫn phân biệt chúng với các kết quả như tốc độ tăng trưởng hoặc vị thế trung tâm.
Bài luyện
Hoạt động nào phù hợp với chính sách khoa học–công nghệ Nhật Bản?
Nhật Bản mua bằng sáng chế để ứng dụng, đồng thời khuyến khích phát minh trong nước.
Bài nêu kết hợp phát minh trong nước với mua bằng sáng chế nước ngoài.
Bài nêu loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và chú trọng ứng dụng dân dụng.
Đúng. Nối tiếp thu với ứng dụng.
Lời giải
Nhật Bản kết hợp phát minh trong nước và tiếp thu bằng sáng chế, chú trọng ứng dụng dân dụng. Chính sách giúp nâng năng lực kĩ thuật và sản xuất, không chỉ mua sản phẩm hoàn chỉnh.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về hình tàu siêu tốc năm 1964?
Khác phương tiện, nước và thời gian.
Một hình không chứng minh toàn bộ mạng lưới.
Đúng. Giữ phạm vi một dẫn chứng.
Đó là hình 12.7, khác thành tựu.
Lời giải
Hình 12.5 gắn chuyến tàu siêu tốc đầu tiên 1964, cho thấy trình độ kĩ thuật và hạ tầng. Dẫn chứng cụ thể hỗ trợ nhận xét chung nhưng không chứng minh mọi nơi đã cùng đạt một mức.
Đang học