Yêu cầu cấp bách từ thực tiễn
Trong những năm 70, 80 của thế kỉ XX, cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá làm thay đổi bối cảnh thế giới. Các nước cần thích ứng với công nghệ mới và những mối liên hệ quốc tế ngày càng tăng.
Các nước xã hội chủ nghĩa cũng có nhiều biến động. Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa từ **1978**; Liên Xô tiến hành cải tổ từ **1985**. Những chuyển biến quốc tế là bối cảnh để Việt Nam tìm đường giải quyết các vấn đề của mình.
Ở trong nước, Việt Nam lâm vào khủng hoảng, trước hết là kinh tế – xã hội, đồng thời bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị. Thực tiễn đặt ra yêu cầu đổi mới để vượt khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nguyên nhân cần được giải thích từ cả trong nước và thế giới, trong đó khó khăn thực tiễn trong nước là yêu cầu trực tiếp.
Bài luyện
Yêu cầu trực tiếp từ tình hình Việt Nam trước Đổi mới là gì?
Đúng. Khủng hoảng kinh tế – xã hội cùng bao vây, cô lập đặt ra yêu cầu cấp bách từ bên trong.
SGK nêu khủng hoảng và yêu cầu cấp bách phải đổi mới.
Bối cảnh thế giới có tác động, nhưng yêu cầu trong nước phải được giải thích cụ thể.
Yêu cầu vượt khủng hoảng gắn với đổi mới trong nước và mở rộng đối ngoại, không chỉ một phía.
Lời giải
Khủng hoảng kinh tế – xã hội cùng bao vây, cô lập đặt ra yêu cầu cấp bách từ bên trong. Bối cảnh thế giới tác động, nhưng không thay cho nhu cầu thực tiễn Việt Nam.
Bài luyện
Cặp chuyển biến quốc tế nào đúng trong bối cảnh dẫn tới Đổi mới?
Đã đảo mốc của hai quá trình.
Năm 1991 diễn ra sau 1986; không đưa kết quả về sau thành sự kiện đã có trước.
Chiến tranh lạnh đã bắt đầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải năm 1986.
Đúng. SGK đặt cải cách Trung Quốc 1978 và cải tổ Liên Xô 1985 trong bối cảnh quốc tế.
Lời giải
SGK đặt cải cách Trung Quốc 1978 và cải tổ Liên Xô 1985 trong bối cảnh quốc tế. Cần dùng sự kiện đã diễn ra ở thời điểm quyết định Đổi mới, không kéo sự kiện năm 1991 về trước.
Đại hội VI và quá trình bổ sung đường lối
**Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 12-1986** đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước. Hình 20.6 trong SGK là tư liệu về Đại hội, giúp gắn đường lối với một mốc lịch sử cụ thể.
Nội dung đường lối cùng mục tiêu, nhiệm vụ từng giai đoạn tiếp tục được bổ sung, phát triển qua các đại hội sau. Bảng tóm tắt trong SGK trình bày cả quá trình phát triển ấy; không hiểu mọi nội dung đã hình thành đầy đủ trong cùng một ngày.
Theo SGV, Đổi mới không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà tìm quan điểm, hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp để thực hiện mục tiêu hiệu quả hơn. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, với đổi mới kinh tế là trọng tâm và gắn với đổi mới chính trị.
Bài luyện
Mốc đề ra đường lối đổi mới toàn diện là sự kiện nào?
Đây là mốc thể chế trước năm 1986, khác Đại hội VI.
Đại hội VII bổ sung, phát triển đường lối đã được đề ra từ Đại hội VI.
Đúng. Đường lối đổi mới được đề ra tại Đại hội VI tháng 12-1986.
Đại hội IV thuộc giai đoạn xây dựng trước Đổi mới.
Lời giải
Đường lối đổi mới được đề ra tại Đại hội VI tháng 12-1986. Các đại hội tiếp theo bổ sung, phát triển, không thay mốc khởi đầu thành năm 1991.
Bài luyện
Hiểu bản chất Đổi mới thế nào là đúng theo SGV?
Đổi mới toàn diện, đồng bộ; kinh tế là trọng tâm nhưng gắn với các lĩnh vực khác.
Đúng. Đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa bằng quan điểm, bước đi và biện pháp phù hợp.
SGV nêu không thay đổi mục tiêu, mà tìm cách thực hiện phù hợp, hiệu quả.
Đường lối đổi mới có nội dung kinh tế, chính trị thực chất, không chỉ tên gọi.
Lời giải
Đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa bằng quan điểm, bước đi và biện pháp phù hợp. Kinh tế là trọng tâm trong quá trình đổi mới toàn diện, không phải lĩnh vực duy nhất.
Nội dung đổi mới về kinh tế
Về kinh tế, xoá bỏ mô hình quản lí tập trung quan liêu bao cấp; xây dựng nền kinh tế hàng hoá **nhiều thành phần**, vận động theo **cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước**. Hai ý “thị trường” và “quản lí của Nhà nước” cần được trình bày cùng nhau.
Nhiều thành phần nghĩa là có các bộ phận kinh tế với những hình thức sở hữu, tổ chức khác nhau cùng hoạt động. Cơ chế thị trường làm cho mua bán, giá cả và quan hệ cung – cầu có vai trò trong sản xuất, trao đổi; Nhà nước quản lí bằng pháp luật, chính sách, định hướng phát triển.
Đường lối còn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kêu gọi đầu tư nước ngoài, mở rộng kinh tế đối ngoại và hội nhập. Mở cửa, hội nhập tạo thêm nguồn lực, đồng thời đòi hỏi nâng năng lực của nền kinh tế.
Bài luyện
Cách nêu nào đúng về mô hình kinh tế trong đường lối đổi mới?
Đúng. Mô hình gồm nhiều thành phần, cơ chế thị trường và sự quản lí của Nhà nước.
Đã bỏ hai nội dung: nhiều thành phần và cơ chế thị trường.
SGK nêu rõ thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Đường lối nêu xoá bỏ mô hình quản lí này, không chỉ đổi tên.
Lời giải
Mô hình gồm nhiều thành phần, cơ chế thị trường và sự quản lí của Nhà nước. Nếu bỏ một trong các ý đó, cách trình bày không giữ đầy đủ nội dung SGK.
Bài luyện
Nội dung nào thuộc đổi mới kinh tế?
Xây dựng Nhà nước thuộc mạch chính trị; nội dung kinh tế còn có công nghiệp hoá, đầu tư và đối ngoại.
Đường lối chủ trương mở rộng kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư, hội nhập.
Đổi mới có trọng tâm kinh tế, với thay đổi cơ chế quản lí, sản xuất và trao đổi.
Đúng. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và mở rộng kinh tế đối ngoại là những nội dung kinh tế.
Lời giải
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và mở rộng kinh tế đối ngoại là những nội dung kinh tế. Chúng gắn với đổi cơ chế quản lí để phát triển sản xuất và sử dụng nguồn lực.
Đổi mới chính trị và quan hệ đối ngoại
Về chính trị, xây dựng **Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo**. Hiểu đơn giản, Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, hướng tới phục vụ nhân dân.
Đường lối chủ trương mở rộng đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng. Quan hệ kinh tế và quan hệ chính trị đối ngoại có liên hệ, không hoàn toàn tách rời.
Để hệ thống, lập hai nhánh kinh tế và chính trị, ghi nội dung cùng một dẫn chứng. Khi giải thích vì sao Đổi mới là lựa chọn cấp bách, nối bối cảnh khó khăn với các nội dung tháo gỡ và kết quả về sau, thay vì chỉ ghi một khẩu hiệu.
Bài luyện
Nội dung nào đúng về đổi mới chính trị theo SGK?
Đổi mới chính trị có nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền, không chỉ cơ chế mua bán.
Đường lối đồng thời chủ trương mở rộng đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Đúng. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nội dung đổi mới chính trị.
Thị trường không thay vai trò Hiến pháp, pháp luật; đường lối nêu xây dựng Nhà nước pháp quyền.
Lời giải
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nội dung đổi mới chính trị. Cần giữ mục tiêu vì nhân dân và sự lãnh đạo của Đảng như SGK trình bày.
Bài luyện
Vì sao không thể nói Đổi mới chỉ có một lĩnh vực kinh tế?
Đường lối có cả đổi mới kinh tế và chính trị, đối ngoại; không thu hẹp vào một lĩnh vực.
Đúng. Toàn diện nói phạm vi gồm nhiều lĩnh vực, còn trọng tâm nói vai trò của đổi mới kinh tế.
Trọng tâm nghĩa là có vai trò quan trọng nhất, không phải bị bỏ đi.
Toàn diện nói phạm vi đổi mới; kết quả đạt được qua quá trình thực hiện.
Lời giải
Toàn diện nói phạm vi gồm nhiều lĩnh vực, còn trọng tâm nói vai trò của đổi mới kinh tế. Hai ý bổ sung nhau, không loại trừ nhau và không chứng minh hoàn thành mọi mục tiêu ngay lập tức.
Đang học