Không gian liên kết biển, cao nguyên và biên giới
Theo SGK 2026, vùng **Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên**, còn gọi là Nam Trung Bộ, gồm thành phố **Đà Nẵng** và các tỉnh **Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng**. Diện tích khoảng **99,2 nghìn km²**, lớn nhất trong các vùng theo sách.
Vùng giáp Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Lào, Cam-pu-chia; phía đông có biển. Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng, Trường Sa thuộc Khánh Hoà; Lý Sơn thuộc Quảng Ngãi, Phú Quý thuộc Lâm Đồng theo địa chỉ trong SGK 2026.
Vị trí tạo cầu nối Bắc–Nam, cửa ngõ ra biển của Lào, Cam-pu-chia và gần các tuyến hàng hải quốc tế. Đây là điều kiện thu hút đầu tư, phát triển kinh tế mở, đồng thời có ý nghĩa quốc phòng, an ninh.
Trên hình 16.1 trang 187, đọc ranh vùng, địa giới, biên giới và chú giải. Tên tỉnh sau sắp xếp không có nghĩa toàn tỉnh chỉ còn đặc điểm địa hình của tỉnh mang tên đó trước đây.
Bài luyện
Nhóm nào đều thuộc vùng theo SGK 2026?
Đúng. Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng đều thuộc sáu đơn vị của vùng theo SGK 2026.
Tây Ninh, Đồng Nai thuộc Đông Nam Bộ theo sách.
Quảng Trị, Huế thuộc Bắc Trung Bộ.
Cần Thơ, An Giang thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng đều thuộc sáu đơn vị của vùng theo SGK 2026. Phạm vi cần đọc theo cùng phiên bản sách.
Bài luyện
Cặp quần đảo–địa phương nào đúng theo SGK 2026?
Đã đảo địa phương gắn với hai quần đảo.
SGK nêu Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng, Trường Sa thuộc Khánh Hoà.
Không phù hợp địa chỉ hai quần đảo trong sách.
Đúng. Theo SGK, Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
Lời giải
Theo SGK, Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. Khi đọc bản đồ phải đối chiếu đúng tên và kí hiệu, không tự suy từ khoảng cách nhìn thấy.
Tài nguyên phân hoá tạo nhiều ngành có lợi thế
Phía tây có các cao nguyên xếp tầng, đất badan màu mỡ, thuận lợi chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả. Phía bắc nhiều dãy núi ra sát biển, có đất feralit; phía đông là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và cồn cát phù hợp cây trồng tương ứng.
Khí hậu cận xích đạo, nhiều nắng, mùa mưa và mùa khô rõ rệt tạo điều kiện nông nghiệp, năng lượng tái tạo. Cao nguyên trên 1 000 m có khí hậu mát hơn, thuận lợi du lịch. Sông Krông Pô Kô, Đắk Krông, Ba, Đồng Nai có tiềm năng thuỷ điện; hồ, thác, suối khoáng tạo nguồn nước và cảnh quan.
Rừng chiếm khoảng **34% diện tích rừng cả nước năm 2024**, đa dạng sinh học cao, gắn lâm nghiệp, bảo tồn, du lịch sinh thái. Bô-xít có trữ lượng lớn nhất nước; còn dầu khí, nước khoáng, cát thuỷ tinh, ti-tan. Biển có đảo, vũng vịnh, ngư trường, bãi biển tạo thế mạnh kinh tế biển.
Khó khăn gồm mùa khô thiếu nước, nguy cơ cháy rừng, bão, hạn hán, sa mạc hoá và tác động biến đổi khí hậu. Thế mạnh cần được khai thác cùng quản lí đất, nước, rừng và rủi ro thiên tai.
Bài luyện
Đất badan và mặt bằng cao nguyên rộng tạo thế mạnh gì?
Cần lựa chọn theo đất, nước; sách nhấn mạnh cây lâu năm.
Nguồn lợi biển khác điều kiện đất trồng.
Đúng. Cao nguyên và đất badan tạo không gian chuyên canh cây lâu năm, cây ăn quả.
Cảng cần điều kiện biển; đất cao nguyên liên quan thế mạnh cây trồng.
Lời giải
Cao nguyên và đất badan tạo không gian chuyên canh cây lâu năm, cây ăn quả. Khí hậu, nước, kĩ thuật và thị trường cùng quyết định hiệu quả.
Bài luyện
34% trong thông tin rừng cho biết điều gì?
Diện tích rừng hiện có khác diện tích trồng mới một năm.
Đúng. Mẫu số là diện tích rừng cả nước, không diện tích đất vùng.
Độ che phủ có mẫu số diện tích đất vùng, khác chỉ tiêu được nêu.
Dữ liệu diện tích không cho phân bố dân số.
Lời giải
Mẫu số là diện tích rừng cả nước, không diện tích đất vùng. Cần giữ đúng mẫu số để phân biệt tỉ trọng rừng với độ che phủ.
Bài luyện
Tổ hợp khó khăn nào được bài nêu?
Đúng. Thuận lợi nước, khí hậu không loại bỏ thiếu nước mùa khô hoặc thiên tai.
Không phù hợp khí hậu cận xích đạo, mùa mưa–khô trong sách.
Mùa khô kéo dài tạo các khó khăn về nước và cháy rừng.
Nguồn nước phân hoá theo không gian, mùa và nhu cầu.
Lời giải
Thuận lợi nước, khí hậu không loại bỏ thiếu nước mùa khô hoặc thiên tai. Đánh giá điều kiện cần xét cả thế mạnh và hạn chế.
Bài luyện
Vị trí nào góp phần tạo cửa ngõ ra biển cho nước láng giềng?
Không đúng tiếp giáp của vùng trong bài.
Cửa ngõ cần hạ tầng kết nối lãnh thổ với cảng.
Đường bộ, biên giới và cảng biển cùng tạo kết nối.
Đúng. Tiếp giáp hai nước và biển tạo khả năng kết nối ra biển.
Lời giải
Tiếp giáp hai nước và biển tạo khả năng kết nối ra biển. Hạ tầng và tổ chức vận tải giúp phát huy lợi thế vị trí.
Đang học